Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11590:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11590:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Aspartam, một loại phụ gia thực phẩm được sử dụng phổ biến với vai trò chất tạo ngọt nhân tạo. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kiểm soát chất lượng sản phẩm, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, giám sát an toàn thực phẩm.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất phụ gia thực phẩm Aspartam được sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Quy định này hướng tới việc kiểm soát chất lượng đầu vào và đầu ra của phụ gia, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng các sản phẩm có chứa chất tạo ngọt này.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các đơn vị kiểm nghiệm cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý và hóa học của phụ gia thực phẩm.
- Các hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chuẩn chất lượng của Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về Phụ gia Thực phẩm (JECFA).
- Các quy trình phân tích hóa lý chuẩn hóa quốc tế đối với các hợp chất hữu cơ tinh khiết.
Mô tả đặc tính của Aspartam (Điều 3)
Điều khoản này đưa ra các thông tin định danh hóa học và đặc tính vật lý cơ bản của Aspartam để phục vụ công tác nhận biết:
- Tên hóa học: L-aspartyl-L-phenylalanin metyl este.
- Công thức hóa học: C14H18N2O5.
- Khối lượng phân tử: 294,31 g/mol.
- Trạng thái cảm quan: Dạng bột kết tinh màu trắng, không mùi, có vị ngọt đậm đặc trưng (độ ngọt cao gấp khoảng 200 lần so với đường sucrose thông thường).
- Độ tan: Tan ít trong nước và trong ethanol, thực tế không tan trong ether.
Yêu cầu kỹ thuật và Chỉ tiêu chất lượng (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà Aspartam phải đáp ứng trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường:
- Hàm lượng chất chính: Hàm lượng Aspartam không được thấp hơn 98,0% và không được vượt quá 102,0% tính theo chế phẩm đã sấy khô.
- Hao hụt sau khi sấy khô: Không được vượt quá 4,5% (khi sấy ở 105 độ C trong vòng 4 giờ), nhằm kiểm soát độ ẩm tối đa của sản phẩm.
- Tro sunfat: Không được vượt quá 0,2%, giúp giới hạn lượng tạp chất vô cơ còn sót lại sau quá trình sản xuất.
- Góc quay cực riêng: Nằm trong khoảng từ +14,5 độ đến +16,5 độ (xác định trên dung dịch mẫu thử theo điều kiện quy định) để đảm bảo độ tinh khiết về mặt cấu trúc lập thể.
- Giới hạn tạp chất hữu cơ: Hàm lượng chất 5-benzyl-3,6-dioxopiperazin-2-axit axetic (phụ phẩm phát sinh trong quá trình tổng hợp) không được vượt quá 1,5%.
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng chì (Pb) phải được kiểm soát nghiêm ngặt, không được vượt quá 1 mg/kg để tránh nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng cho người tiêu dùng.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 11590:2016 đóng vai trò như một hàng rào kỹ thuật cần thiết, giúp chuẩn hóa chất lượng phụ gia Aspartam tại Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp khẳng định uy tín chất lượng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Food additives - Aspartame
Lời nói đầu
TCVN 11590:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JEFCA Monograph 1 (2006);
TCVN 11590:2016 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - ASPARTAM
Food additives - Aspartame
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với aspartam được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3.1 Tên gọi
| Tên hóa học: | Axit 3-amino-N-(alpha-carbomethoxy-phenetyl)-succinamic; N-L-alpha-aspartyl-L-phenylalanin-1-metyl este |
| Tên khác: | Aspartyl phenylalanin metyl este (APM) |
3.2 Kí hiệu
| INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm); | 951 |
| C.A.S (mã số hóa chất): | 22839-47-0 |
| 3.3 Công thức hoá học: | C14H18N2O5 |
3.4 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của aspartam
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11447:2016 về Phụ gia thực phẩm - Monokali L-glutamat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11448:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi di-L-glutamat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11592:2016 về Phụ gia thực phẩm - Natri cyclamat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11593:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi cyclamat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12099:2017 về Phụ gia thực phẩm - Gelatin
- 1Quyết định 4223/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11447:2016 về Phụ gia thực phẩm - Monokali L-glutamat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11448:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi di-L-glutamat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11592:2016 về Phụ gia thực phẩm - Natri cyclamat
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11593:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi cyclamat
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12099:2017 về Phụ gia thực phẩm - Gelatin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11590:2016 về Phụ gia thực phẩm - Aspartam
- Số hiệu: TCVN11590:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
