Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11396:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11396:2016 quy định quy trình phát hiện và định danh vi khuẩn Vibrio vulnificus trong thực phẩm. Phương pháp này sử dụng kỹ thuật sắc ký khí để phân tích và nhận biết cấu trúc axit béo đặc trưng của vi khuẩn, mang lại độ chính xác cao trong công tác kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp phát hiện và xác định sự hiện diện của vi khuẩn Vibrio vulnificus trong các loại thực phẩm, thủy sản, hải sản và các mẫu môi trường liên quan đến chuỗi sản xuất thực phẩm.
- Phương pháp nhận biết axit béo bằng kỹ thuật sắc ký khí áp dụng cho các chủng vi khuẩn đã được phân lập từ các môi trường nuôi cấy chọn lọc.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn cốt lõi về vi sinh vật học thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản được nêu sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được sử dụng làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện:
- Vibrio vulnificus: Là loài vi khuẩn gram âm, hình que cong, ưa mặn, có khả năng gây bệnh nghiêm trọng cho con người qua đường tiêu hóa hoặc tiếp xúc trực tiếp.
- Hồ sơ axit béo (Fatty Acid Profile): Là thành phần và tỷ lệ phần trăm của các axit béo đặc trưng cấu tạo nên màng tế bào vi khuẩn, được sử dụng làm "dấu vân tay" hóa học để định danh loài.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Quy trình nhận biết Vibrio vulnificus bằng kỹ thuật sắc ký khí dựa trên các bước nguyên tắc sau:
- Nuôi cấy và thu hoạch: Vi khuẩn nghi ngờ được nuôi cấy trên môi trường thạch tiêu chuẩn để thu được sinh khối tế bào đồng nhất ở giai đoạn phát triển tối ưu.
- Saponin hóa (Xà phòng hóa): Giải phóng các axit béo từ lipid màng tế bào vi khuẩn bằng dung dịch kiềm ở nhiệt độ cao.
- Este hóa (Dẫn xuất hóa): Chuyển đổi các axit béo tự do thành các metyl este của axit béo (FAME) để tăng tính bay hơi, phù hợp cho phân tích sắc ký khí.
- Chiết tách: Sử dụng dung môi hữu cơ để tách các hợp chất FAME ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
- Làm sạch: Loại bỏ các tạp chất hữu cơ và nước còn sót lại trong dịch chiết trước khi tiến hành phân tích.
- Phân tích sắc ký khí (GC): Bơm mẫu FAME vào hệ thống sắc ký khí để phân tách các thành phần dựa trên thời gian lưu trên cột sắc ký.
- Định danh: So sánh phổ axit béo thu được với cơ sở dữ liệu chuẩn của hệ thống để xác định chính xác có phải là Vibrio vulnificus hay không.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Microbiology of foods - Detection of vibrio vulnificus - Gas chromatographic identification method by microbial fatty acid profile
Lời nói đầu
TCVN 11396:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 994.06 Vibrio vulnificus. Gas chromatographic identification method by microbial fatty acid profile;
TCVN 11396:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN VIBRIO VULNIFICUS - PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT AXIT BÉO CỦA VI KHUẨN BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÍ KHÍ
Microbiology of foods - Detection of vibrio vulnificus - Gas chromatographic identification method by microbial fatty acid profile
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Metyl tert-butyl ete và hexan là các chất dễ cháy nổ. Tránh để da tiếp xúc với các dung dịch metyl hóa (axit hóa), dung dịch xà phòng hóa và nước rửa bazơ (kiềm). Nếu bị dính thì phải rửa kỹ bằng nước. Thải bỏ các dung môi rửa giải phù hợp với quy định về môi trường.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp nhận biết Vibrio vulnificus trong thực phẩm bằng phương pháp phân tích axit béo của vi khuẩn bằng kỹ thuật sắc ký khí.
Chủng phân lập được nuôi cấy trên môi trường nhân tạo, trong các điều kiện có kiểm soát, sau đó chuyển phần sinh khối vào ống nghiệm thủy tinh có nắp vặn với lớp lót Teflon, để xà phòng hóa các lipid trong tế bào vi khuẩn và giải phóng các axit béo. Axit béo được metyl hóa và các metyl este được phân tích bằng sắc ký khí (GC) trên cột mao quản silica nóng chảy với detector ion hóa ngọn lửa. Hệ thống nhận biết vi khuẩn sẽ định lượng và xác định các thành phần của axit béo và so sánh với thư viện thành phần axit béo của các sinh vật đã biết.
CHÚ THÍCH: Chủng phân lập không cần phải sàng lọc theo nhóm sinh lý hoặc sinh hóa trước khi phân tích.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử ion, nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Nước pepton kiềm
Hòa 10 g pepton và 20 g natri clorua (NaCl) trong 1 lít nước, đun đến sôi. Phân phối các lượng 3 ml vào các ống nghiệm kích thước 13 mm x 100 mm (4.5). Hấp áp lực 10 min ở nhiệt độ 121 °C. pH cuối cùng phải bằng 8,5 ± 0,2.
3.2 Thạch canh thang trypticase đậu tương (TSBA)
3.2.1 Thành phần
| Pepton casein |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11134:2015 (ISO 22174:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11135:2015 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phát hiện độc tố thần kinh botulinum typ A, B, E và F
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-3:2017 (ISO 16649-3:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính B-glucuronidaza - Phần 3: Phát hiện và kỹ thuật tính số có xác suất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl B-D-glucuronid
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11926:2017 (CAC/GL 14-1991) về Hướng dẫn đảm bảo chất lượng vi sinh vật đối với gia vị và thảo mộc dùng trong các sản phẩm thịt chế biến
- 1Quyết định 3174/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11134:2015 (ISO 22174:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11135:2015 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phát hiện độc tố thần kinh botulinum typ A, B, E và F
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-3:2017 (ISO 16649-3:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính B-glucuronidaza - Phần 3: Phát hiện và kỹ thuật tính số có xác suất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl B-D-glucuronid
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11926:2017 (CAC/GL 14-1991) về Hướng dẫn đảm bảo chất lượng vi sinh vật đối với gia vị và thảo mộc dùng trong các sản phẩm thịt chế biến
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11396:2016 về Vi sinh vật trong thực phẩm – Phát hiện Vibrio vulnificus – Phương pháp nhận biết axit béo của vi khuẩn bằng kỹ thuật sắc kí khí
- Số hiệu: TCVN11396:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
