Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-4:2019 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 4: Keo chịu hạn được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ về điều kiện tự nhiên, khí hậu và đất đai đối với việc phát triển rừng trồng các loài keo chịu hạn tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về điều kiện lập địa đối với rừng trồng các loài keo chịu hạn (như Keo lá liềm hoặc các dòng keo lai chịu hạn khác). Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào hoạt động khảo sát, thiết kế, trồng, chăm sóc, nghiệm thu và quản lý rừng trồng keo chịu hạn trên phạm vi toàn quốc.
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
- Keo chịu hạn: Là nhóm các loài cây thuộc chi Keo (Acacia) có khả năng thích ứng cao, sinh trưởng và phát triển ổn định trong điều kiện thiếu nước, lượng mưa thấp và đất đai khô cằn.
- Yêu cầu lập địa: Là tổng hợp các chỉ tiêu về khí hậu, địa hình, đất đai tối thiểu và tối ưu cần thiết để đảm bảo cho một loài cây trồng lâm nghiệp cụ thể có thể sinh trưởng đạt năng suất và chất lượng đề ra.
- Độ dày tầng đất mịn: Khoảng cách từ bề mặt đất đến tầng đá mẹ hoặc tầng chứa nhiều sỏi sạn, quyết định không gian phát triển của hệ rễ cây.
Yêu cầu chi tiết về điều kiện khí hậu
- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm thích hợp nhất dao động từ 22 độ C đến 28 độ C, đảm bảo quá trình quang hợp và trao đổi chất của cây diễn ra liên tục.
- Lượng mưa trung bình năm: Phù hợp với các vùng có lượng mưa thấp, dao động từ 800 mm đến 1.500 mm. Đây là chỉ số đặc trưng giúp phân biệt lập địa trồng keo chịu hạn với các loài keo thông thường khác.
- Thời gian mùa khô: Cây có khả năng chịu đựng được thời kỳ khô hạn kéo dài từ 4 đến 6 tháng trong năm mà không bị chết héo hoặc suy giảm nghiêm trọng sinh khối.
Yêu cầu về địa hình và độ cao
- Độ cao so với mực nước biển: Khu vực trồng thích hợp nhất là vùng đồi núi thấp, vùng bán khô hạn hoặc cồn cát ven biển có độ cao dưới 500 mét so với mực nước biển.
- Độ dốc địa hình: Ưu tiên các khu vực có độ dốc dưới 25 độ. Độ dốc thấp giúp hạn chế tối đa hiện tượng xói mòn, rửa trôi chất dinh dưỡng trong mùa mưa và tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa trong lâm nghiệp.
Yêu cầu về đặc điểm đất đai và thổ nhưỡng
- Loại đất chủ yếu: Thích hợp trên các loại đất xám bạc màu, đất cát ven biển, đất đồi núi nghèo dinh dưỡng hoặc đất phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau nhưng có khả năng thoát nước tốt.
- Độ dày tầng đất mịn: Yêu cầu tối thiểu phải đạt từ 50 cm trở lên. Tầng đất dày giúp hệ rễ cọc của keo chịu hạn ăn sâu vào lòng đất để tìm kiếm nguồn nước ngầm trong mùa khô hạn.
- Thành phần cơ giới: Đất có thành phần cơ giới từ cát pha, thịt nhẹ đến thịt trung bình. Tránh các loại đất sét chặt, đất dễ bị dí chặt hoặc đất có độ bí chặt cao gây cản trở sự phát triển của rễ.
- Độ chua của đất (pH): Trị số pH nước thích hợp nhất nằm trong khoảng từ 4,5 đến 6,5. Cây vẫn có khả năng chịu đựng được đất hơi chua hoặc đất cát hơi kiềm nhẹ ở vùng ven biển.
- Khả năng thoát nước: Đất phải có khả năng thoát nước tốt trong mùa mưa, không bị ngập úng cục bộ hoặc ngập úng kéo dài quá 3 ngày.
Phân cấp mức độ thích hợp của lập địa trồng keo chịu hạn
- Mức độ rất thích hợp (S1): Là những vùng lập địa có đầy đủ các yếu tố tự nhiên tối ưu (lượng mưa ổn định, đất dày trên 80 cm, độ dốc dưới 15 độ, thoát nước tốt). Rừng trồng tại đây đạt năng suất vượt trội và chu kỳ khai thác ngắn.
- Mức độ thích hợp trung bình (S2): Vùng lập địa có một vài yếu tố hạn chế ở mức độ nhẹ (như tầng đất dày từ 50 cm đến 80 cm, độ dốc từ 15 đến 25 độ). Cây vẫn sinh trưởng tốt nếu áp dụng các biện pháp canh tác thông thường.
- Mức độ ít thích hợp (S3): Vùng lập địa có nhiều yếu tố hạn chế (tầng đất mỏng dưới 50 cm, lượng mưa quá thấp hoặc đất nghèo dinh dưỡng nghiêm trọng). Cần phải đầu tư thêm phân bón và áp dụng kỹ thuật lâm sinh cải tạo đất chuyên sâu.
- Mức độ không thích hợp (N): Những khu vực có đá nổi hoàn toàn, đất ngập nước thường xuyên, độ dốc quá lớn hoặc đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn nặng không thể trồng được keo chịu hạn.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-4:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các địa phương xây dựng quy hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững, chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại các vùng đất hoang hóa, bạc màu và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11366-4:2019
RỪNG TRỒNG - YÊU CẦU LẬP ĐỊA PHẦN 4: KEO CHỊU HẠN
Plantation - Site requirements - Part 4: Acacia difficilis maiden
Lời nói đầu
TCVN 11366-4 : 2019 do Viện Nghiên cứu Lâm sinh - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11366: Rừng trồng - Yêu cầu lập địa gồm các phần sau:
TCVN 11366-1 : 2016: Phần 1: Keo tai tượng và Keo lai
TCVN 11366-2 : 2016: Phần 2: Bạch đàn lai
TCVN 11366-3 : 2019: Phần 3: Keo lá tràm
TCVN 11366-4 : 2019: Phần 4: Keo chịu hạn
RỪNG TRỒNG - YÊU CẦU LẬP ĐỊA PHẦN 4: KEO CHỊU HẠN
Plantation - Site requirements - Part 4: Acacia difficilis Maiden
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu lập địa trồng rừng Keo chịu hạn (Acacia ditticils Maiden) ở vùng cát ven biển miền Trung và những nơi có điều kiện sinh thái tương tự.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 9487 : 2012, Quy trình điều tra, lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bãi cát (sand bank)
Địa mạo ổn định, khá bằng phẳng, đã cố định nhờ cây cỏ tự nhiên hay cây trồng che phủ hoặc do ẩm ướt.
3.2
Cồn cát (sand dunes)
Địa mạo tương đối ổn định, đã cố định hoặc bán cố định nhờ che chắn, bao phủ của lớp thảm cây cỏ hoặc cây trồng.
3.3
Địa mạo (geomorphology)
Hình thái bề mặt của các dạng địa hình.
3.4
Đụn cát (shifting sand dunes)
Địa mạo không ổn định luôn thay đổi vị trí và hình dạng, được hình thành trên nền cát mới khô rời.
3.5
Lập địa (Site)
Nơi sống của cây rừng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh tác động lên chúng.
3.6
pHKCl của đất (Soil pHKCl)
pHKCl của đất phản ánh mức độ chua (axit) hay kiềm của đất, được xác định bởi nồng độ ion H+ của dung dịch đất.
4 Điều kiện lập địa trồng rừng Keo chịu hạn
Điều kiện lập địa trồng rừng Keo chịu hạn theo Bảng 1. Quy định địa hình địa mạo và chế độ nước theo Phụ lục A, quy định tên loại đất theo Phụ lục B, quy định trạng thái thực bì theo Phụ lục C.
Bảng 1 - Điều kiện lập địa trồng rừng Keo chịu hạn
| Tiêu chí / Yếu tố | Rất thích hợp (S1) | Thích hợp (S2) | Ít thích hợp (S3) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9487:2012 về Quy trình điều tra, lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 2: Bạch đàn lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13532:2022 về Rừng phòng hộ đầu nguồn - Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2023 về Phòng, chống sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2023 về Phòng, chống bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-3:2019 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 3: Keo lá tràm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-4:2019 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 4: Keo chịu hạn
- Số hiệu: TCVN11366-4:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
