Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11226:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9095:1990) quy định các yêu cầu kỹ thuật về việc ghi nhãn bằng ký tự quy ước và hệ thống mã màu để nhận biết các loại vật liệu ống thép. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, đơn vị phân phối và người sử dụng nhận diện chính xác, nhanh chóng các chủng loại ống thép, ngăn ngừa sự nhầm lẫn vật liệu trong quá trình lưu kho, vận chuyển và thi công.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống nhận biết thống nhất cho các loại ống thép thông qua việc sử dụng các ký tự quy ước và mã màu sắc trực quan.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại ống thép cacbon, ống thép hợp kim và ống thép không gỉ được sử dụng trong các ngành công nghiệp chế tạo, xây dựng, hệ thống đường ống áp lực và các ứng dụng kỹ thuật khác.
- Hệ thống định danh này cho phép người sử dụng xác định nhanh mác thép và nhóm vật liệu mà không cần thực hiện các thử nghiệm hóa học hoặc cơ lý phức tạp tại hiện trường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu quốc tế và quốc gia liên quan đến việc phân loại, định danh các sản phẩm thép và hợp kim.
- Các tài liệu viện dẫn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xác định thành phần hóa học cũng như các đặc tính cơ lý của vật liệu trước khi tiến hành áp mã màu và ký tự tương ứng.
- Ký tự quy ước để nhận biết vật liệu (Điều 3)
- Ký tự quy ước bao gồm tổ hợp các chữ cái và chữ số được in, dập hoặc phun trực tiếp lên bề mặt của ống thép.
- Nội dung ký tự phải thể hiện rõ ràng các thông tin cốt lõi như: tiêu chuẩn sản xuất, mác thép, số lô sản xuất và kích thước danh nghĩa của ống.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với việc ghi ký tự: Phải đảm bảo độ sắc nét, dễ đọc bằng mắt thường, không bị mờ nhòe và có độ bền cao trước các tác động của thời tiết, độ ẩm trong suốt quá trình lưu kho bãi.
- Hệ thống mã màu nhận biết (Điều 4)
- Mã màu được thể hiện dưới dạng các vòng màu (dải màu) sơn xung quanh chu vi của ống hoặc dọc theo thân ống, thường được bố trí tại các vị trí dễ quan sát gần hai đầu ống.
- Mỗi màu sắc đơn lẻ hoặc sự kết hợp giữa các dải màu khác nhau sẽ đại diện cho một nhóm mác thép cụ thể (ví dụ: phân biệt giữa thép cacbon thông thường, thép hợp kim thấp và các dòng thép không gỉ chuyên dụng).
- Yêu cầu đối với chất liệu sơn: Sơn dùng để tạo mã màu phải có độ bám dính cao, không chứa các thành phần hóa học gây ăn mòn hoặc làm tổn hại đến bề mặt kim loại của ống, và không bị phai màu nhanh dưới tác động của ánh sáng mặt trời hoặc hóa chất thông thường.
- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
- Tối ưu hóa quản lý kho bãi: Giúp các doanh nghiệp dễ dàng phân loại, sắp xếp, kiểm kê và định vị nhanh chóng các lô ống thép có mác vật liệu khác nhau trong không gian lưu trữ lớn.
- Đảm bảo an toàn công trình: Hạn chế tối đa rủi ro lắp đặt sai chủng loại vật liệu ống trong các hệ thống công nghệ đòi hỏi tính chịu lực, chịu nhiệt hoặc chống ăn mòn cao.
- Thúc đẩy giao thương quốc tế: Việc áp dụng tiêu chuẩn tương đương hoàn toàn với ISO 9095:1990 giúp các sản phẩm ống thép sản xuất trong nước dễ dàng được chấp nhận tại thị trường quốc tế, đồng thời chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng hàng nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỐNG THÉP - GHI NHÃN THEO KÝ TỰ QUY ƯỚC VÀ MÃ MÀU ĐỂ NHẬN BIẾT VẬT LIỆU
Steel tubes - Continuous character marking and colour coding for material identification
Lời nói đầu
TCVN 11226:2015 hoàn toàn tương đương ISO 9095:1990.
TCVN 11226:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5, Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG THÉP - GHI NHÃN THEO KÝ TỰ QUY ƯỚC VÀ MÃ MÀU ĐỂ NHẬN BIẾT VẬT LIỆU
Steel tubes - Continuous character marking and colour coding for material identification
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về ghi nhãn theo các ký tự quy ước tùy chọn và màu sắc cho ống thép ferit và austenit được sử dụng trong chế tạo các hệ thống đường ống. Mã màu quy định cũng có thể được sử dụng để ghi nhãn các đấu nối, các phụ tùng nối ống và các bộ phận cấu thành đường ống (xem 6.2.3).
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu riêng để nhận biết vật liệu xác định bằng việc sử dụng các ký tự được in lặp lại (liên tục) trên suốt chiều dài của ống, và nhận biết mã màu của các nhóm thép riêng biệt. Các mã màu có thể được quy định theo lựa chọn của khách hàng với mục đích chỉ sử dụng cùng với các yêu cầu ghi nhãn theo ký tự xác định được cho trong Điều 5.
Vì không có tiêu chuẩn phù hợp chỉ rõ màu thích hợp để sử dụng làm mã màu, Phụ lục A tham khảo theo các mã màu tương đương nhất định được cho trong các tiêu chuẩn quốc gia khác có thể sử dụng được.
Cần lưu ý tiêu chuẩn này chỉ có thể được áp dụng theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
2 Thông tin do khách hàng cung cấp
2.1 Khách hàng phải chỉ ra các điều sau trong đơn đặt hàng.
a) Số hiệu tiêu chuẩn này;
b) Số hiệu của tiêu chuẩn sản phẩm và mác thép được yêu cầu;
c) Kích thước ống (ví dụ đường kính ngoài x độ dày), tính bằng milimét;
d) Ký hiệu quá trình sản xuất, khi áp dụng;
e) Hạng mục thử nghiệm, khi áp dụng.
2.2 Vì tiêu chuẩn này cung cấp nhiều lựa chọn, khách hàng phải chỉ rõ trong đơn đặt hàng tất cả các yêu cầu liên quan như sau:
a) Việc sử dụng mã màu (xem Điều 6);
b) Hàm lượng lớn nhất của chì, thiếc, kẽm hoặc đồng có trong màng bảo vệ (xem 3.1);
c) Việc sử dụng lớp phủ bảo vệ đặc biệt (xem 3.3);
d) Việc sử dụng ghi nhãn bổ sung (xem 5.2.1.3).
Nếu khách hàng không quy định bất kỳ yêu cầu nào thì nhà cung cấp phải cung cấp phù hợp với quy trình kỹ thuật bình thường cho việc ghi nhãn và phủ bảo vệ với điều kiện là chúng tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.1 Chất lượng của sơn hoặc mực
Tất cả các loại sơn và mực không được chứa lưu huỳnh, halogen, chì, thiếc, kẽm và đồng. Nếu có quy định của khách hàng, tấm màng bảo vệ không được chứa lớn hơn 250 ppm (0,025%) hàm lượng chì, thiếc, kẽm hoặc đồng.
Chất lượng của lớp sơn hoặc mực được sử dụng phải có tuổi thọ ít nhất là một năm t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9840:2013 (ISO 5251:1981) về Phụ tùng đường ống thép không gỉ hàn giáp mép
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10834:2015 về Móng cọc ống thép dạng cọc đơn dùng cho công trình cầu - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10318:2014 về Cọc ống thép và cọc ống ván thép sử dụng trong xây dựng công trình cảng - Thi công và nghiệm thu
- 1Quyết định 4055/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9840:2013 (ISO 5251:1981) về Phụ tùng đường ống thép không gỉ hàn giáp mép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10834:2015 về Móng cọc ống thép dạng cọc đơn dùng cho công trình cầu - Tiêu chuẩn thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10318:2014 về Cọc ống thép và cọc ống ván thép sử dụng trong xây dựng công trình cảng - Thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11226:2015 (ISO 9095:1990) về Ống thép - Ghi nhãn theo ký tự quy ước và mã màu để nhận biết vật liệu
- Số hiệu: TCVN11226:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
