Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10782:2015 (ISO 13307:2013)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10782:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13307:2013. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, tập trung cụ thể vào kỹ thuật lấy mẫu trong giai đoạn sản xuất ban đầu. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn này hướng dẫn các kỹ thuật lấy mẫu cụ thể trong giai đoạn sản xuất ban đầu nhằm phục vụ cho việc phân tích vi sinh vật đối với các sản phẩm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
- Đối tượng áp dụng bao gồm môi trường sản xuất ban đầu, các bề mặt tiếp xúc, các mẫu từ động vật sống, môi trường nuôi dưỡng và các khu vực liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất nông nghiệp trước khi chế biến.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho việc lấy mẫu trong các giai đoạn chế biến sâu hoặc phân phối thương mại sau sản xuất ban đầu, vốn đã được quy định bởi các tiêu chuẩn lấy mẫu khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp với các tài liệu tiêu chuẩn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về vi sinh vật học thực phẩm, hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử và các kỹ thuật phòng thí nghiệm liên quan.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện kỹ thuật lấy mẫu:
- Giai đoạn sản xuất ban đầu (Primary production stage): Là các bước trong chuỗi thực phẩm bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, thu hoạch và các hoạt động tương tự tạo ra sản phẩm thô trước khi đưa vào chế biến công nghiệp.
- Mẫu đại diện (Representative sample): Mẫu được lấy sao cho phản ánh chính xác nhất có thể các đặc tính của toàn bộ lô hàng hoặc môi trường được khảo sát.
- Kỹ thuật lấy mẫu vô trùng (Aseptic sampling technique): Các thao tác lấy mẫu được thực hiện trong điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt nhằm tránh nhiễm bẩn từ môi trường bên ngoài hoặc từ người lấy mẫu vào mẫu thử.
Điều 4: Nguyên tắc chung trong kỹ thuật lấy mẫu
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc cốt lõi mà người lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt:
- Đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu: Quá trình lấy mẫu phải bảo đảm không làm thay đổi trạng thái vi sinh vật ban đầu của mẫu. Mẫu sau khi lấy cần được bảo quản và vận chuyển trong điều kiện nhiệt độ và thời gian tối ưu để tránh sự suy giảm hoặc phát triển ngoài ý muốn của vi sinh vật.
- An toàn sinh học và bảo hộ lao động: Người thực hiện lấy mẫu phải được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp để tránh nguy cơ lây nhiễm chéo giữa các khu vực sản xuất và bảo vệ sức khỏe bản thân trước các tác nhân gây bệnh tiềm ẩn.
- Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu: Tất cả các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với mẫu phải được tiệt trùng trước khi sử dụng. Thiết bị lấy mẫu phải được thiết kế dễ làm sạch, không chứa các chất ức chế sự phát triển của vi sinh vật.
- Ghi chép và nhận diện mẫu: Mỗi mẫu lấy ra phải được dán nhãn rõ ràng, ghi nhận đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, người lấy mẫu, tình trạng môi trường xung quanh và các thông số kỹ thuật liên quan để phục vụ cho việc truy xuất nguồn gốc sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI – GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT BAN ĐẦU – KỸ THUẬT LẤY MẪU
Microbiology of food and animal feed – Primary production stage – Sampling techniques
Lời nói đầu
TCVN 10782:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 13307:2013;
TCVN 10782:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI – GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT BAN ĐẦU – KỸ THUẬT LẤY MẪU
Microbiology of food and animal feed – Primary production stage – Sampling techniques
Tiêu chuẩn này quy định kỹ thuật lấy mẫu trong giai đoạn sản xuất thực phẩm-thức ăn chăn nuôi ban đầu để phát hiện hoặc định lượng các vi sinh vật sống có khả năng gây bệnh truyền qua thực phẩm.
Tiêu chuẩn này không được dùng để chuẩn đoán bệnh động vật.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Giai đoạn sản xuất ban đầu (primary production stage)
Bao gồm tất cả các giai đoạn sản xuất thực phẩm từ trại chăn nuôi đến khi thu hoạch hoặc đến cơ sở giết mổ.
3.2. Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory sample)
Mẫu được chuẩn bị để gửi đến phòng thí nghiệm và để kiểm tra hoặc thử nghiệm.
4.1. Yêu cầu chung
Các bên có liên quan hoặc những người đại diện của các bên có liên quan cần có mặt khi tiến hành lấy mẫu.
Trường hợp đặc biệt, ví dụ: các quy định, các yêu cầu lấy mẫu và/hoặc phát sinh từ phép phân tích cụ thể cần thực hiện thì cần tuân thủ các yêu cầu này.
4.2. Nhân viên lấy mẫu
Việc lấy mẫu để kiểm tra vi sinh vật phải do người được đào tạo và có kinh nghiệm về kỹ thuật lấy mẫu phân tích vi sinh thực hiện.
4.3. Bao gói và dán nhãn mẫu
Các mẫu phải được bao gói để tránh lây nhiễm chéo và tránh rò rỉ hoặc thất thoát độ ẩm. Các mẫu phải được ghi nhãn rõ ràng.
Các chi tiết tối thiểu phải đi kèm mẫu thử là: bản chất của nền mẫu, nhận bi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8131:2009 (ISO 21567 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Shigella Spp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7682:2007 (ISO 20838 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymeraza (PCR) để phát hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về khuếch đại và phát hiện đối với các phương pháp định tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8127:2009 (ISO 10273 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Yersinia enterocolitica gây bệnh giả định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10381:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Cám gạo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10784:2015 về Vi sinh vật - Xác định khả năng sinh tổng hợp axit 3-indol-axetic (IAA)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013 đính chính kỹ thuật 1:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11131:2015 (ISO/TS 20836:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Phép thử hiệu năng đối với máy chu trình nhiệt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11132:2015 (ISO 22118:2011) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (pcr) để phát hiện và định lượng vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Đặc tính hiệu năng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11136:2015 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phát hiện Bacillus anthracis trong môi trường nuôi cấy bằng phân tích sắc ký khí các metyl este của axit béo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11925:2017 (ISO 20837:2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về chuẩn bị mẫu để phát hiện định tính
- 1Quyết định 1737/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-1:2005 (ISO 6887-1 : 1999) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2008 (ISO 7218 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8131:2009 (ISO 21567 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Shigella Spp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7682:2007 (ISO 20838 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymeraza (PCR) để phát hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về khuếch đại và phát hiện đối với các phương pháp định tính
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8127:2009 (ISO 10273 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Yersinia enterocolitica gây bệnh giả định
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10381:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Cám gạo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10784:2015 về Vi sinh vật - Xác định khả năng sinh tổng hợp axit 3-indol-axetic (IAA)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013 đính chính kỹ thuật 1:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11131:2015 (ISO/TS 20836:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Phép thử hiệu năng đối với máy chu trình nhiệt
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11132:2015 (ISO 22118:2011) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (pcr) để phát hiện và định lượng vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Đặc tính hiệu năng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11136:2015 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phát hiện Bacillus anthracis trong môi trường nuôi cấy bằng phân tích sắc ký khí các metyl este của axit béo
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11925:2017 (ISO 20837:2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về chuẩn bị mẫu để phát hiện định tính
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10782:2015 (ISO 13307:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Giai đoạn sản xuất ban đầu - Kỹ thuật lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN10782:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
