Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10647:2014 (ISO 5597:2010)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10647:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5597:2010, quy định về hệ thống truyền động thủy lực đối với bộ phận xy lanh. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc xác định kích thước và dung sai của các rãnh lắp vòng làm kín (gioăng phớt) trên pít tông và cần pít tông tác động đơn, áp dụng cụ thể trong các thiết bị có chuyển động tịnh tiến. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa thiết kế, chế tạo và đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết làm kín trong hệ thống thủy lực.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn TCVN 10647:2014 xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với dòng sản phẩm truyền động thủy lực, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các rãnh lắp vòng làm kín của pít tông tác động đơn và cần pít tông trong các ứng dụng chuyển động tịnh tiến.
- Xác định kích thước danh nghĩa và dung sai cho các dải đường kính pít tông và cần pít tông tiêu chuẩn.
- Không quy định chi tiết về thiết kế của bản thân vòng làm kín, vì thiết kế này phụ thuộc vào nhà sản xuất, nhưng xác định không gian lắp đặt (rãnh lắp) để đảm bảo vòng làm kín hoạt động hiệu quả nhất.
Kích thước và dung sai của rãnh lắp vòng làm kín
Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về thông số hình học của rãnh lắp nhằm ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ dầu thủy lực và giảm thiểu ma sát:
- Đường kính rãnh và chiều rộng rãnh: Được quy định cụ thể tương ứng với từng dải đường kính của pít tông và cần pít tông để đảm bảo độ nén tối ưu cho vòng làm kín.
- Dung sai kích thước: Quy định dung sai cho đường kính trong, đường kính ngoài và chiều rộng của rãnh lắp nhằm kiểm soát độ hở hướng tâm, tránh hiện tượng đùn ép vòng làm kín dưới áp suất cao.
- Độ nhám bề mặt: Xác định yêu cầu về độ nhám bề mặt tiếp xúc của rãnh và bề mặt trượt của cần pít tông hoặc xi lanh để kéo dài tuổi thọ của gioăng phớt.
Yêu cầu kỹ thuật đối với góc lượn và mép vát
Để đảm bảo quá trình lắp ráp không làm hư hỏng vòng làm kín, tiêu chuẩn quy định rõ:
- Bán kính góc lượn (Fillet radii): Các góc trong của rãnh lắp phải được bo tròn với bán kính xác định nhằm giảm tập trung ứng suất và tránh cắt đứt vòng làm kín khi lắp đặt hoặc vận hành.
- Mép vát dẫn hướng (Lead-in chamfers): Đầu cần pít tông và đầu xy lanh phải có mép vát với góc vát và chiều dài vát phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa vòng làm kín vào vị trí mà không bị trầy xước.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn trong thực tiễn
Việc áp dụng TCVN 10647:2014 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành chế tạo máy và truyền động thủy lực:
- Tính đồng bộ và lắp lẫn: Giúp các nhà sản xuất xy lanh và nhà sản xuất vòng làm kín độc lập có thể thiết kế các sản phẩm tương thích hoàn hảo với nhau trên phạm vi toàn cầu.
- Nâng cao hiệu suất và tuổi thọ thiết bị: Việc tuân thủ dung sai và kích thước tiêu chuẩn giúp giảm thiểu rò rỉ chất lỏng thủy lực, duy trì áp suất hệ thống ổn định và kéo dài chu kỳ bảo dưỡng.
- Hội nhập quốc tế: Do tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5597:2010, tiêu chuẩn này giúp các sản phẩm cơ khí chế tạo trong nước dễ dàng tiếp cận và cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Hydraulic fluid power - Cylinders - Dimensions and tolerances of housings for single-acting piston and rod seals in reciprocating applications
Lời nói đầu
TCVN 10647:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 5597:2010.
TCVN 10647:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 “Hệ thống truyền dẫn chất lỏng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong các hệ thống truyền động thủy lực, năng lượng được truyền và điều khiển thông qua một chất lỏng có áp trong một mạch kín. Các bộ phận làm kín được sử dụng để chặn giữ chất lỏng có áp cùng với các bộ phận có các chi tiết chuyển động tịnh tiến, nghĩa là các xy lanh thủy lực. Các bộ phận làm kín này được sử dụng cùng với các rãnh lắp vòng làm kín của pít tông và cần pít tông xy lanh thủy lực. Tiêu chuẩn này là một trong loạt các tiêu chuẩn về kích thước và dung sai của các rãnh lắp vòng làm kín.
TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC - XY LANH - KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI CỦA RÃNH LẮP VÒNG LÀM KÍN TRÊN PÍT TÔNG VÀ CẦN PÍT TÔNG TÁC ĐỘNG ĐƠN TRONG ỨNG DỤNG CÓ CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN
Hydraulic fluid power - Cylinders - Dimensions and tolerances of housings for single-acting piston and rod seals in reciprocating applications
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước danh nghĩa và dung sai kết hợp cho một loạt các rãnh lắp vòng làm kín của pít tông và cần pít tông xy lanh thủy lực dùng trong các ứng dụng có chuyển động tịnh tiến trong phạm vi các kích thước sau:
- Các xy lanh từ 16 mm đến 500 mm;
- Các cần pít tông từ 6 mm đến 360 mm.
Ngoài phạm vi của các rãnh lắp vòng làm kín được chi tiết hóa trong tiêu chuẩn này, để đáp ứng các yêu cầu của rãnh lắp vòng làm kín thu nhỏ cho loạt xy lanh pít tông có kết cấu nhỏ gọn, làm việc với áp suất 160 bar (16 MPa)1 theo ISO 6020-2, các vòng làm kín có tiết diện nhỏ hơn này đòi hỏi các dung sai của lỗ xy lanh và cần pít tông chính xác hơn. Phạm vi của các kích thước như sau:
a) Các xy lanh từ 25 mm đến 200 mm.
b) Các cần pít tông từ 12 mm đến 140 mm.
Tiêu chuẩn này không đưa ra các chi tiết về kết cấu vòng làm kín vì cách cấu tạo các vòng làm kín khác nhau đối với mỗi nhà sản xuất. Việc thiết kế và vật liệu của vòng làm kín cũng như bất cứ chi tiết cốt vòng làm kín nào chống bị đẩy ra đều phải được xác định theo các điều kiện như nhiệt độ và áp suất.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các chuẩn kích thước của sản phẩm được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn này và không áp dụng cho các đặc tính về chức năng của sản phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5707 (ISO 1302), Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Cách ghi nhám bề mặt trong tài liệu kỹ thuật củ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2144:2008 (ISO 2944 : 2000) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Áp suất danh nghĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10209:2013 (ISO 1204:1990) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Cách xác định chiều quay, vị trí xy lanh và các van trên nắp xy lanh, định nghĩa động cơ thẳng hàng bên phải và bên trái và các vị trí trên động cơ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10649:2014 (ISO 6537:1982) về Hệ thống truyền động khí nén - Ống lót xy lanh - Yêu cầu đối với ống kim loại màu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8534:2010 (ISO 4393:1978) về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Xy lanh - Dãy số cơ bản của hành trình pit tông
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8535:2010 (ISO 4395:2009) về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Kiểu và kích thước đầu cần pit tông trong xy lanh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2543:1986 về Vòng chặn phẳng đàn hồi và rãnh lắp vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 3729/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2244:1999 (ISO 286-1:1988) về hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép – cơ sở của dung sai – sai lệch và lắp ghép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5906:2007 (ISO 1101 : 2004) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5707:2007 (ISO 1302:2002) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Cách ghi nhám bề mặt trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5120:2007 (ISO 4287 : 1997) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt: Phương pháp Profin - Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số nhám bề mặt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2144:2008 (ISO 2944 : 2000) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Áp suất danh nghĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10209:2013 (ISO 1204:1990) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Cách xác định chiều quay, vị trí xy lanh và các van trên nắp xy lanh, định nghĩa động cơ thẳng hàng bên phải và bên trái và các vị trí trên động cơ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10645:2014 (ISO 5598:2008) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Từ vựng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10646-1:2014 (ISO 4394-1:1980) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Ống lót xy lanh - Phần 1: Yêu cầu đối với ống thép có lỗ được gia công tinh đặc biệt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10649:2014 (ISO 6537:1982) về Hệ thống truyền động khí nén - Ống lót xy lanh - Yêu cầu đối với ống kim loại màu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8534:2010 (ISO 4393:1978) về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Xy lanh - Dãy số cơ bản của hành trình pit tông
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8535:2010 (ISO 4395:2009) về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Kiểu và kích thước đầu cần pit tông trong xy lanh
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7969:2008 (ISO 3320 : 1987) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Đường kính lỗ xy lanh và cần pittông - Hệ mét
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2543:1986 về Vòng chặn phẳng đàn hồi và rãnh lắp vòng - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10647:2014 (ISO 5597:2010) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Kích thước và dung sai của rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông và cần pít tông tác động đơn trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến
- Số hiệu: TCVN10647:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
