Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 135:2005 quy định về phương pháp xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốt nhất của vật liệu đất dính trong phòng thí nghiệm, phục vụ trực tiếp cho công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu chất lượng đầm nén đất xây dựng công trình thủy lợi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thí nghiệm đầm nén trong phòng thí nghiệm (bao gồm phương pháp đầm nén tiêu chuẩn và phương pháp đầm nén cải tiến) để xác định mối quan hệ giữa độ ẩm và khối lượng thể tích khô của vật liệu đất dính.
- Đối tượng áp dụng là các loại đất dính (đất mịn và đất thô chứa nhiều hạt mịn) dùng để xây dựng đập đất, đê điều, kênh mương, nền đường và các công trình thủy lợi bằng đất khác.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại đất không dính, đất cát tinh khiết hoặc đất có hàm lượng hạt thô (hạt có đường kính lớn hơn 5mm) vượt quá giới hạn quy định mà không có phương pháp hiệu chỉnh phù hợp.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để thực hiện tiêu chuẩn này, cần phải sử dụng kết hợp với các tiêu chuẩn ngành hiện hành về phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý cơ bản của đất trong phòng thí nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ ẩm tự nhiên của đất, phương pháp xác định khối lượng riêng (tỷ trọng) của đất, và phương pháp phân tích thành phần hạt của đất.
- Khi các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn đó.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Khối lượng thể tích khô lớn nhất (Max Dry Density): Là trị số khối lượng thể tích khô lớn nhất của đất đạt được khi tiến hành đầm nén mẫu đất ở độ ẩm đầm nén tốt nhất với một công đầm nén quy định trong phòng thí nghiệm.
- Độ ẩm đầm nén tốt nhất (Optimum Moisture Content): Là trị số độ ẩm của đất mà tại đó, dưới tác dụng của công đầm nén quy định, đất đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất.
- Công đầm nén (Compactive Effort): Là năng lượng truyền vào một đơn vị thể tích đất đầm nén thông qua việc rơi tự do của quả đầm với số lần đập và số lớp đất xác định trong cối đầm tiêu chuẩn.
Điều 4: Quy định chung
- Công tác thí nghiệm đầm nén phải được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, trang bị đầy đủ dụng cụ và thiết bị đo lường đã được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường.
- Mẫu đất dùng cho thí nghiệm đầm nén phải được lấy, vận chuyển và bảo quản theo đúng quy trình kỹ thuật để không làm thay đổi các đặc tính cơ lý tự nhiên của đất.
- Tùy thuộc vào yêu cầu thiết kế và điều kiện thi công thực tế của công trình thủy lợi, người ta lựa chọn phương pháp đầm nén tiêu chuẩn hoặc đầm nén cải tiến cho phù hợp.
- Quá trình chuẩn bị mẫu đất thí nghiệm (phương pháp chuẩn bị ướt hoặc chuẩn bị khô) phải được ghi chép rõ ràng trong báo cáo kết quả thí nghiệm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị độ ẩm tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất của đất dính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI -
Soils. Laboratory methods for compaction characteristics of cohesive soils
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốt nhất của vật liệu đất dính trong phòng thí nghiệm, dùng cho xây dựng công trình thuỷ lợi.
1.2. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các vật liệu đất dính, có thành phần 90-100% hạt lọt sàng 20mm, gồm các loại đất sau;
1.2.1. Vật liệu đất dính có thành phần hạt lọt sàng 5mm chiếm 95-100%, gồm:
1.2.1.1. Đất bụi nhẹ, có thể có chứa sỏi sạn hạt nhỏ (hạt từ 2-5mm);
Đất cát có lượng chứa hạt bụi và hạt sét hơn hoặc 10%, có thể có chứa sỏi sạn hạt nhỏ;
1.2.1.2. Đất bụi nặng và đất sét, có thể có chứa sỏi sạn hạt nhỏ;
1.2.2. Vật liệu đất dính có thành phần hạt lọt sàng 20mm chiềm 95-100%, gồm:
1.2.2.1. Đất bụi nhẹ chứa sỏi sạn hạt nhỏ đến hạt trung (hạt từ 2-20mm);
Đất cát có lượng chứa hạt bụi và hạt sét hơn hoặc 10%, chứa sỏi sạn hạt nhỏ đến hạt trung;
1.2.2.2. Đất bụi nặng và đất sét chứa sỏi sạn hạt nhỏ đến hạt trung.
Ghi chú:
1. Đất được phân loại theo tiêu chuẩn 14 TCN 123 - 2002. Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phân loại.
2. Đất dính được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm các đất hạt mịn, các đất hạt thô có lượng chứa hạt bụi và hạt sét hơn hoặc 10% (theo tiêu chuẩn 14TCN123 - 2002)
3. Đối với các vật liệu đất dính các loại đất sét, đất bụi và đất cát có sỏi sạn cỡ hạt lớn hơn 20mm (20-60mm), có thể tham khảo áp dụng phương pháp xác định khối lượng thể tích khô tốt nhất và độ ẩm đầm nén tốt nhất được nói ở phụ lục C của tiêu chuẩn này.
1.3. Thuật ngữ:
- Khối lượng thể tích khô lớn nhất của đất ký hiệu gc.max, là khối lượng thể tích khô lớn nhất của đất do đầm chặt theo một phương pháp nhất định, tính bằng g/cm3;
- Độ ẩm đầm nén tốt nhất của đất (thường gọi tắt là độ ẩm tốt nhất) ký hiệu WOP , là độ ẩm của đất tương ứng với khi đầm chặt đất đạt khối lượng thể tích khô lớn nhất, tính bằng % khối lượng.
1.4. Các phương pháp thí nghiệm
- Phương pháp thí nghiệm đầm chặt vật liệu đất dính áp dụng công đầm tiêu chuẩn (gọi tắt là phương pháp đầm chặt Proctor tiêu chuẩn) - phương pháp chỉ định.
- Phương pháp thí nghiệm đầm chặt vật liệu đất dính áp dụng công đầm cải tiến (gọi tắt là phương pháp đầm chặt Proctor cải tiến) - khuyến khích áp dụng khi khảo sát, nghiên cứu vật liệu đất, nhất là các vật liệu đất có chứa sỏi sạn, dùng đắp các bộ phận quan trọng của đê, đập hoặc các đập đất hồ chứa quy mô vừa đến lớn.
Ghi chú: Công đầm chặt đất ký hiệu A, được hiểu là công năng đầm chặt một đơn vị thể tích đất, biểu thị bằng kilôjun trên mét khối (KJ / m3), tính theo công thức:

Trong đó:
P - khối lượng búa đầ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 126:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 136:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất và nhỏ nhất của đất cát và đất sỏi sạn (đất rời) trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 137:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng nén lún một chiều của đất trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8728:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8719:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 124:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Yêu cầu chung về lấy mẫu, đóng gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất dùng cho các thí nghiệm ở trong phòng
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 123:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phân loại
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 126:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 127:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 136:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất và nhỏ nhất của đất cát và đất sỏi sạn (đất rời) trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 137:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng nén lún một chiều của đất trong phòng thí nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8728:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8719:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 135:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốt nhất của vật liệu đất dính trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: 14TCN135:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
