Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 127:2002 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định chi tiết về phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm, phục vụ cho công tác khảo sát, thiết kế và thi công các công trình thủy lợi. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của các loại đất dính và đất rời không chứa hoặc có chứa chất hữu cơ, được sử dụng làm nền hoặc vật liệu xây dựng công trình thủy lợi.
- Khối lượng riêng của đất (ký hiệu là ρs) được định nghĩa là tỷ số giữa khối lượng của phần hạt đất sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C và thể tích của chính phần hạt đất đó. Đơn vị tính khối lượng riêng được quy chuẩn là gam trên centimet khối (g/cm³).
- Đối với các loại đất đặc biệt như đất chứa nhiều hơn 5% chất hữu cơ, đất muối hoặc đất thạch cao dễ tan trong nước, tiêu chuẩn yêu cầu phải áp dụng các biện pháp xử lý mẫu chuyên biệt hoặc sử dụng chất lỏng trung tính (như dầu hỏa, cồn) thay thế cho nước cất để tránh làm sai lệch kết quả thí nghiệm.
- Khối lượng riêng của hạt đất (ρs): Là khối lượng của một đơn vị thể tích phần pha rắn (hạt cứng) của đất, hoàn toàn không bao gồm thể tích của các lỗ rỗng giữa các hạt đất.
- Nước cất: Là môi trường chất lỏng tiêu chuẩn được sử dụng để xác định thể tích của hạt đất bằng phương pháp đẩy nước trong bình tỷ trọng. Nước cất sử dụng phải sạch, không chứa bọt khí và tạp chất hóa học.
- Các ký hiệu toán học, đơn vị đo lường và công thức tính toán cơ bản được thống nhất chặt chẽ nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong việc ghi chép và xử lý số liệu thực nghiệm trên toàn hệ thống phòng thí nghiệm chuyên ngành thủy lợi.
Để đảm bảo độ chính xác cao nhất cho phép đo khối lượng riêng, tiêu chuẩn quy định phòng thí nghiệm phải được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ đạt chuẩn kỹ thuật sau:
- Bình tỷ trọng (Pycnometer): Sử dụng loại bình thủy tinh cổ hẹp có dung tích 100 ml hoặc 50 ml, có nút mài bằng thủy tinh kèm ống mao quản ở giữa để kiểm soát chính xác thể tích chất lỏng bên trong bình.
- Cân kỹ thuật: Yêu cầu sử dụng cân điện tử có độ chính xác cao, sai số cho phép không vượt quá 0,01 gam đối với phép đo thông thường và 0,001 gam đối với các phép đo đòi hỏi độ nhạy cao.
- Tủ sấy điện: Thiết bị sấy phải có bộ phận tự động điều chỉnh và khống chế nhiệt độ ổn định trong phạm vi từ 105 độ C đến 110 độ C.
- Bình hút ẩm: Sử dụng chất hút ẩm chuyên dụng (như silicagel hoặc canxi clorua khan) để làm nguội mẫu đất sau khi sấy mà không bị hấp thụ hơi ẩm từ không khí.
- Thiết bị đuổi khí: Có thể sử dụng bếp cát, nồi cách thủy để đun sôi bình tỷ trọng nhằm đuổi hết không khí hòa tan, hoặc sử dụng máy bơm chân không để hút chân không khử khí.
- Nhiệt kế: Loại nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế điện tử có thang đo từ 0 đến 50 độ C, vạch chia độ tối thiểu là 0,5 độ C để đo nhiệt độ nước trong bình tỷ trọng.
- Các dụng cụ phụ trợ khác: Bao gồm cối sứ và chày sứ bọc cao su ở đầu để nghiền đất, rây tiêu chuẩn có kích thước lỗ rỗng 2 mm, phễu rót, bình xịt nước cất và tủ hút ẩm.
Quy trình chuẩn bị mẫu đất đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của kết quả thí nghiệm. Tiêu chuẩn quy định các bước chuẩn bị mẫu nghiêm ngặt như sau:
- Hong khô và nghiền mẫu: Mẫu đất tự nhiên được hong khô gió trong phòng thí nghiệm hoặc sấy sơ bộ ở nhiệt độ không quá 60 độ C. Sau đó, dùng chày sứ bọc cao su nghiền nhẹ nhàng để phân rã các hạt đất liên kết, tuyệt đối không làm vỡ các hạt sỏi sạn gốc có trong đất.
- Rây phân loại: Tiến hành rây toàn bộ lượng đất đã nghiền qua rây có kích thước lỗ 2 mm. Phần đất lọt qua rây 2 mm sẽ được sử dụng trực tiếp cho thí nghiệm xác định khối lượng riêng.
- Lấy mẫu đại diện: Sử dụng phương pháp chia tư để lấy ra một lượng mẫu đất đại diện khoảng từ 100 gam đến 150 gam từ phần đất dưới rây.
- Sấy khô hoàn toàn: Lấy khoảng 15 gam đến 20 gam đất từ mẫu đại diện (tùy thuộc vào dung tích bình tỷ trọng sử dụng), cho vào hộp cân đã biết trước khối lượng và tiến hành sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi khối lượng không đổi (thường sấy tối thiểu trong 4 đến 6 giờ đối với đất sét).
- Làm nguội mẫu: Sau khi sấy khô, chuyển ngay hộp cân chứa mẫu đất vào bình hút ẩm để làm nguội về nhiệt độ phòng (khoảng 30 đến 45 phút) trước khi tiến hành cân đo khối lượng chi tiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
14 TCN 127:2002
ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils. Methods of laboratory determination of specific weight
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm, dùng cho xây dựng công trình thuỷ lợi.
1.2. Khối lượng riêng của đất, kí hiệu là rs, đơn vị g/cm3, là khối lượng khô tuyệt đối của một đơn vị thể tích hạt rắn tạo đất, đồng nghĩa với khối lượng thể tích khô của hạt đất.
1.3. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định khối lượng riêng của đất:
- Phương pháp bình tỷ trọng: Áp dụng cho các loại đất hạt cỡ nhỏ hơn 2 mm, các đất chứa ít hơn 10% hàm lượng hạt cỡ lớn hơn 2 mm;
- Phương pháp thùng xiphông: Áp dụng cho các đất có cỡ hạt lớn hơn 2 mm.
Ghi chú: Những đất có hơn 30 đến ít hơn 70% hàm lượng hạt cỡ lớn hơn 2 mm thì phải phối hợp cả hai phương pháp trên. Khối lượng riêng của đất tính theo công thức 1.1:
rs = 0,01 (rs1 . P1 rs2 . P2) (1.1)
Trong đó:
- khối lượng riêng của đất, g/cm3;
rs1 và P1 - khối lượng riêng, g/cm3 và hàm lượng, %, của cỡ hạt nhỏ hơn 2 mm;
rs2 và P2 - khối lượng riêng, g/cm3 và hàm lượng, %, của cỡ hạt lớn hơn 2 mm.
1.4. Mẫu đất thí nghiệm phải đảm bảo đại biểu thành phần hạt của đất. Mỗi mẫu đất phải thực hiện hai mẫu thử đồng thời trong cùng điều kiện, lấy trị số trung bình, tính toán chính xác đến số lẻ thứ hai sau dấu phẩy.
Ghi chú: Chênh lệch kết quả giữa hai mẫu thử đồng thời không được vượt quá 0,02 đơn vị, nếu không thoả mãn thì phải thí nghiệm mẫu bổ sung.
2. QUY TRÌNH
2.1. Phương pháp bình tỷ trọng
2.1.1. Thiết bị, dụng cụ, vật tư
- Bình tỷ trọng có dung tích vào khoảng 100 cm3, có nút đậy khít (nút có lỗ nhỏ khoảng 0,3 mm ở chính tâm và thông suốt chiều dọc);
- Các cân phân tích có số đọc chính xác đến 0,1 g; 0,01 g và 0,001 g;
- Tủ sấy có khả năng điều chỉnh và duy trì nhiệt độ sấy ở các mức khác nhau trong khoảng từ 500 C đến 1100 C; Các phụ kiện để xác định độ ẩm của đất theo 14 TCN 125 - 2002;
- Nhiệt kế có số đo đến 500C, số đọc chính xác đến 0,5 0C;
- Bình hút ẩm có chất hút ẩm Silicagel khan;
- Thiết bị bơm chân không có thùng chân không và ống nối giữa bơm với thùng;
- Cối và chày để nghiền đất;
- Nước cất đã được khử khí;
- Dầu hoả đã được lọc sạch và khử nước;
Ghi chú: Có thể khử nước trong dầu hoả đã lọc sạch bằng cách ngâm Silicagel khan vào dầu hoả với tỷ lệ khoảng 250 g cho một lít dầu hoả.
- Thiết bị đun sôi có khay cát để đặt bình tỷ trọng;
- Các dụ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 150:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 126:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 128:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 129:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp phân tích thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 132:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng tan rã của đất trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 133:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm
- 9Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 138:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định đặc trưng lún ướt của đất trong phòng thí nghiệm
- 10Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 151:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất tại hiện trường
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 150:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 126:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 128:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 129:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp phân tích thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 132:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng tan rã của đất trong phòng thí nghiệm
- 9Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 133:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm
- 10Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 138:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định đặc trưng lún ướt của đất trong phòng thí nghiệm
- 11Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 151:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất tại hiện trường
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 127:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: 14TCN127:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
