Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 579:2003 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về quy trình, phương pháp và các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đánh giá hiệu lực phòng trừ bệnh chảy gôm (do nấm Phytophthora spp. gây ra) hại cây có múi (như cam, quýt, bưởi, chanh) của các loại thuốc trừ bệnh trên đồng ruộng Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm để đăng ký thuốc bảo vệ thực vật mới vào danh mục được phép sử dụng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 579:2003:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng khảo nghiệm
- Tiêu chuẩn này quy định những nguyên tắc, phương pháp và chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu để tiến hành khảo nghiệm diện hẹp và diện rộng nhằm đánh giá hiệu lực phòng trừ bệnh chảy gôm hại cây có múi của các loại thuốc hóa học và sinh học.
- Đối tượng khảo nghiệm là các loại thuốc trừ bệnh chưa có trong danh mục hoặc đã có trong danh mục nhưng thay đổi phạm vi sử dụng, liều lượng, phương pháp áp dụng để phòng trừ nấm Phytophthora spp. gây hại trên thân, cành, rễ và quả của cây có múi.
- Điều kiện tiến hành khảo nghiệm
- Khảo nghiệm phải được bố trí trên những vườn cây có múi đang trong thời kỳ sinh trưởng phát triển bình thường, có độ tuổi và chế độ canh tác đồng đều giữa các cây, các lô thí nghiệm.
- Địa điểm lựa chọn làm khảo nghiệm phải là vùng thường xuyên xuất hiện bệnh chảy gôm, có áp lực bệnh cao và phân bố tương đối đồng đều trên toàn khu vực khảo nghiệm.
- Tuyệt đối không tiến hành khảo nghiệm trên những vườn cây đã được xử lý bằng các loại thuốc trừ bệnh có cùng hoạt chất hoặc cùng cơ chế tác động trong vòng 30 ngày trước khi bắt đầu khảo nghiệm.
- Thiết kế và bố trí công thức thí nghiệm
- Khảo nghiệm diện hẹp phải được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với số lần nhắc lại tối thiểu từ 3 đến 4 lần. Mỗi ô thí nghiệm phải có số lượng cây đủ lớn (thường từ 3 đến 5 cây tùy thuộc vào tuổi cây) để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của số liệu thống kê.
- Khảo nghiệm diện rộng được thực hiện trên diện tích lớn hơn, không cần nhắc lại nhưng phải bố trí ô đối chứng song song để so sánh trực quan và đánh giá hiệu quả thực tế sản xuất.
- Các công thức thí nghiệm bắt buộc phải bao gồm: Công thức thuốc khảo nghiệm (ở các mức liều lượng đề xuất khác nhau), công thức thuốc so sánh (là loại thuốc đã được đăng ký chính thức và đang có hiệu quả phòng trừ cao trên thị trường) và công thức đối chứng (chỉ phun nước lã hoặc không xử lý thuốc).
- Phương pháp và kỹ thuật xử lý thuốc
- Thời điểm xử lý thuốc phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn: Phun thuốc khi bệnh mới chớm xuất hiện (tỷ lệ bệnh hoặc chỉ số bệnh còn thấp) hoặc phun phòng theo dự tính dự báo thời tiết và chu kỳ phát sinh dịch hại.
- Đối với phương pháp quét thuốc trực tiếp lên vết bệnh ở thân, gốc cây: Cần tiến hành cạo sạch phần vỏ bị thối, hoại tử đến tận phần gỗ khỏe trước khi quét thuốc đều lên bề mặt vết thương và vùng mô khỏe xung quanh từ 2 đến 3 cm.
- Công cụ phun quét thuốc phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, không làm rò rỉ thuốc, đảm bảo lượng nước thuốc phun đều khắp tán lá hoặc phủ kín bề mặt vết bệnh theo đúng liều lượng quy định cho từng công thức.
- Chỉ tiêu điều tra và phương pháp đánh giá
- Thời điểm điều tra: Tiến hành điều tra ngay trước khi xử lý thuốc (lần 0) và định kỳ vào các thời điểm sau khi xử lý thuốc (thường là 7, 14, 21 ngày hoặc kéo dài hơn tùy thuộc vào đặc tính của thuốc và diễn biến của bệnh).
- Chỉ tiêu theo dõi chính bao gồm: Tỷ lệ cây bị bệnh (%), tỷ lệ vết bệnh hoạt động (%), kích thước vết bệnh (chiều dài, chiều rộng vết chảy gôm trên thân cành), và mức độ hồi phục của vỏ cây (khả năng tái sinh mô sẹo tại vết quét).
- Công thức tính toán hiệu lực phòng trừ (H%) của thuốc được thực hiện theo các công thức toán học chuyên ngành (như công thức Abbott hoặc Henderson-Tilton) dựa trên sự chênh lệch về chỉ số bệnh giữa ô xử lý thuốc và ô đối chứng.
- Đánh giá tính an toàn của thuốc đối với cây trồng: Theo dõi sát sao và ghi nhận mọi biểu hiện bất thường của cây sau khi xử lý thuốc như cháy lá, rụng lá, rụng quả, vàng lá, hoặc kìm hãm sự phát triển của lộc non.
- Xử lý số liệu và xây dựng báo cáo khảo nghiệm
- Toàn bộ số liệu thô thu thập từ các lần điều tra phải được xử lý thống kê bằng các phần mềm chuyên dụng (như IRRISTAT, SAS, SPSS) sử dụng các phép thử Duncan hoặc LSD để so sánh ý nghĩa sự khác biệt giữa các công thức ở độ tin cậy 95%.
- Báo cáo kết quả khảo nghiệm phải được trình bày một cách khoa học, khách quan, bao gồm đầy đủ các thông tin về: Đặc điểm địa hình, đất đai, thời tiết khí hậu trong thời gian khảo nghiệm; tình hình sinh trưởng của cây trồng; diễn biến của bệnh chảy gôm; hiệu lực sinh học của từng công thức thuốc và đề xuất liều lượng, phương pháp sử dụng tối ưu trong sản xuất nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Quy phạm KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG
HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ BỆNH CHẢY GÔM
HẠI CÂY CÓ MÚI CỦA CÁC THUỐC TRỪ BỆNH
field trial on efficacy of fungicides against gummosis disease
(Phytophthora sp.) on citrus
1.1. Qui phạm này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực phòng trừ bệnh chảy gôm hại cây có múi do Phytophthora sp. của các thuốc trừ bệnh đã có và chưa có trong danh mục các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được phép sử dụng ở Việt nam.
1.2. Các khảo nghiệm phải được tiến hành tại các cơ sở có đủ điều kiện như điều 11 của Quy định về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV được ban hành kèm theo QĐ số 193/1998/QĐ/BNN-BVTV ngày 02 tháng 12 năm 1998 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
1.3. Những điều kiện khảo nghiệm. Các khảo nghiệm được bố trí trên những vườn cây thường bị bệnh chảy gôm gây hại; trong các vụ có điều kiện thuận lợi cho bệnh chảy gôm phát triển và tại các địa điểm đại diện cho vùng sinh thái. Các điều kiện trồng trọt (đất, phân bón, mật độ trồng, cách chăm sóc khác) phải đồng đều trên mỗi khối khảo nghiệm và phải phù hợp với tập quán canh tác tại địa phương.
1.4. Các khảo nghiệm trên diện hẹp và diện rộng phải được tiến hành ở ít nhất 2 vùng sinh thái đại diện cho khu vực sản xuất nông nghiệp. Nếu những kết quả thu được từ những khảo nghiệm trên diện hẹp đạt yêu cầu thì mới được thực hiện các khảo nghiệm trên diện rộng.
2.1 Bố trí công thức khảo nghiệm
Các công thức khảo nghiệm được chia thành 3 nhóm
- Nhóm 1: Công thức khảo nghiệm là các loại thuốc định khảo nghiệm được dùng ở những liều lượng khác nhau hoặc theo cách dùng khác nhau.
- Nhóm 2: Công thức so sánh là loại thuốc trừ bệnh đã được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được sử dụng ở Việt nam và đang được dùng phổ biến ở địa phương để trừ bệnh chảy gôm hại cây có múi.
- Nhóm 3: Công thức đối chứng là công thức không sử dụng bất kỳ loại thuốc BVTV nào để trừ bệnh chảy gôm và được xử lý bằng nước lã (nếu công thức khảo nghiệm là thuốc phun)
Khảo nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoặc theo các phương pháp khác đã được quy định trong thống kê toán học.
2.2 Kích thước ô khảo nghiệm và số lần nhắc lại
- Khảo nghiệm diện hẹp: Mỗi lần nhắc lại của mỗi công thức gồm có 3 -5 cây. Các cây được chọn đang bị bệnh chảy gôm và tương đối đồng đều về mức độ bị bệnh. Số lần nhắc lại từ 3 - 4 lần sao cho độ tự do tối thiểu là 12.
- Khảo nghiệm diện rộng: Mỗi công thức gồm có 9 -15 cây
2.3 Tiến hành phun, rải thuốc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-17:2010/BNNPTNT về quy trình điều tra theo dõi sinh vật gây hại trên giống cây có múi nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 523:2002 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực trừ nhện hại cây có múi của các thuốc trừ nhện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 - 145 : 2013/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ cỏ trên đất không trồng trọt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-164:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh chết cây con hại dưa chuột của các thuốc trừ bệnh
- 1Quyết định 116/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành về Bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 193/1998/QĐ/BNN-&PTNT về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV mới nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-17:2010/BNNPTNT về quy trình điều tra theo dõi sinh vật gây hại trên giống cây có múi nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 201:1994 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ sâu vẽ bùa hại cam chanh của các thuốc trừ sâu
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 413:2000 về tiêu chuẩn quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bệnh sẹo ( Elsinoe Fawcettii ) hại cây họ cam chanh của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 523:2002 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực trừ nhện hại cây có múi của các thuốc trừ nhện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 - 145 : 2013/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ cỏ trên đất không trồng trọt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-164:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh chết cây con hại dưa chuột của các thuốc trừ bệnh
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 579:2003 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bệnh chảy gôm hại cây có múi của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN579:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 23/10/2003
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
