Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 523:2002
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 523:2002 là văn bản kỹ thuật pháp lý do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng nhằm đánh giá hiệu lực phòng trừ các loại nhện hại trên nhóm cây có múi (như cam, quýt, bưởi, chanh...) của các loại thuốc trừ nhện. Đây là căn cứ quan trọng để các đơn vị chức năng tiến hành thử nghiệm, đánh giá và đăng ký các loại thuốc bảo vệ thực vật mới tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn ngành thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi và điều kiện bắt buộc trước khi tiến hành các bước khảo nghiệm chi tiết trên đồng ruộng. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho các hoạt động khảo nghiệm nhằm đánh giá hiệu lực sinh học của các loại thuốc trừ nhện (bao gồm cả thuốc hóa học và thuốc sinh học) đối với nhện hại trên cây ăn quả có múi trên phạm vi toàn quốc.
- Đối tượng khảo nghiệm (Điều 2): Xác định cụ thể các loài nhện hại chính trên cây có múi là đối tượng đích của khảo nghiệm (như nhện đỏ, nhện rám vàng, nhện trắng). Việc xác định đúng đối tượng giúp đảm bảo tính chính xác của các chỉ số đánh giá hiệu lực thuốc.
- Yêu cầu về địa điểm và vườn khảo nghiệm (Điều 3): Đặt ra các tiêu chí nghiêm ngặt về việc lựa chọn vườn cây có múi để tiến hành khảo nghiệm. Vườn được chọn phải có mật độ nhện hại phân bố đồng đều, cây trồng ở độ tuổi sinh trưởng ổn định, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh bất thường và chưa được xử lý bằng các loại thuốc trừ nhện khác trong thời gian quy định trước đó.
- Nguyên tắc bố trí khảo nghiệm (Điều 4): Quy định các nguyên tắc cơ bản về thiết kế thí nghiệm trên đồng ruộng, bao gồm việc bố trí các công thức thí nghiệm, số lần nhắc lại và diện tích ô khảo nghiệm tối thiểu nhằm đảm bảo tính đại diện và khả năng xử lý thống kê toán học cho kết quả thu được.
Ý nghĩa của các quy định ban đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò định hướng và chuẩn hóa toàn bộ quy trình khảo nghiệm. Việc tuân thủ chặt chẽ các điều khoản này giúp loại bỏ các sai số ngẫu nhiên do yếu tố ngoại cảnh, đảm bảo tính khách quan, trung thực và độ tin cậy cao của kết quả khảo nghiệm hiệu lực thuốc trừ nhện trước khi đưa vào ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 523:2002
QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG
HIỆU LỰC TRỪ NHỆN HẠI CÂY CÓ MÚI CỦA CÁC THUỐC TRỪ NHỆN
Bio-test of miticides against mites on citrus in the field
1.1. Quy phạm này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực trừ nhện (Eutetranychus sp., Tetranychus urticae Koch, Panonychus citri Mc Gregon, Polyphagotarsonemus latus Banks, Phyllocoptruta oleivora Ashuerd...) hại cây có múi (cam, quít, bưởi, chanh,...) của các loại thuốc trừ nhện đã có và chưa có trong danh mục các loại thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam.
1.2. Các khảo nghiệm phải được tiến hành tại các cơ sở có đủ điều kiện như điều 11 của Qui định về Kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV được ban hành kèm theo Quyết định số 193/1998/QĐ/BNN-BVTV ngày 02/12/1998 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.
1.3. Những điều kiện khảo nghiệm: Các khảo nghiệm phải được bố trí trên những vườn cây thường bị nhện gây hại, với mật số phù hợp cho khảo nghiệm, trong những vụ có điều kiện thuận lợi cho nhện phát triển và tại các địa điểm đại diện cho vùng sinh thái. Nếu trên vừơn cây có múi có cây che bóng thì phải cẩn thận đề phòng nhện từ cây che bóng di chuyển sang làm ảnh hưởng kết quả thí nghiệm. Các điều kiện trồng trọt (loại đất, mật độ trồng, tưới tiêu nước, các cách chăm sóc khác,...) phải đồng đều trên mỗi ô khảo nghiệm và phù hợp với tập quán canh tác tại địa phương.
Các khảo nghiệm phải được bố trí trên diện hẹp và diện rộng có thể được tiến hành ở ít nhất hai vùng sinh thái khác nhau, trong các thời điểm khác nhau, nhưng nhất thiết phải tiến hành trên diện hẹp trước. Nếu những kết quả thu được từ khảo nghiệm diện hẹp đạt yêu cầu thì mới được thực hiện các khảo nghiệm trên diện rộng.
2.1. Sắp xếp và bố trí công thức khảo nghiệm:
Các công thức khảo nghiệm được chia làm 3 nhóm:
- Nhóm thuốc khảo nghiệm: là các loại thuốc trừ nhện được dùng ở những liều lượng khác nhau hoặc theo cách dùng khác nhau.
- Nhóm thuốc so sánh: là loại thuốc trừ nhện đã được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam và đang được dùng phổ biến ở địa phương để trừ nhện hại cây có múi.
- Công thức đối chứng là các ô phun nước lã và không sử dụng bất kỳ loại thuốc BVTV nào ảnh hưởng đến khảo nghiệm.
Khảo nghiệm được bố trí theo phương pháp khối đầy đủ ngẫu nhiên hoặc theo các phương pháp khác đã được quy định trong thống kê toán học.
2.2. Kích thước ô khảo nghiệm và số lần nhắc lại:
Tùy theo dạng thuốc (thuốc hạt, thuốc bột, thuốc nước) và công cụ phun, rải thuốc (bơm tay, bơm động cơ,...) mà các ô khảo nghiệm cần có kích thước thích hợp.
- Khảo nghiệm diện hẹp: số cây/ô ít nhất là 3 cây, số lần nhắc lại ít nhất 3 lần. Khoảng cách giữa các ô tối thiểu một hàng cây.
- Khảo nghiệm diện rộng: Số cây/ô ít nhất là 9 cây và không cần nhắc lại.
2.3. Tiến hành phun, rải thuốc:
2.3.1. Thuốc phải được phun, rải đều trên toàn cây và ô khảo nghiệm.
2.3.2. Lượng thuốc dùng: Phải được tính bằng kg hay lít chế phẩm hoặc g hoạt chất trên đơn vị diện tích 1 ha hoặc nồng độ % của chế phẩm dạng thuốc thương phẩm pha với nước để phun.
-
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-31:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ nhện gié hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 221:1995 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực các loại thuốc bảo vệ thực vật - Trừ nhện đỏ hại chè trên đồng ruộng
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 522:2002 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ nhện lông nhung hại nhãn, vải của các thuốc trừ nhện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 579:2003 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bệnh chảy gôm hại cây có múi của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-119:2012/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-116:2012/BNNPTNT về quy trình xử lý nhện nhỏ hại trên giống cây trồng nhập khẩu trồng trong khu cách ly kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 193/1998/QĐ/BNN-&PTNT về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV mới nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-31:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ nhện gié hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 221:1995 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực các loại thuốc bảo vệ thực vật - Trừ nhện đỏ hại chè trên đồng ruộng
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 522:2002 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ nhện lông nhung hại nhãn, vải của các thuốc trừ nhện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 579:2003 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bệnh chảy gôm hại cây có múi của các thuốc trừ bệnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-119:2012/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-116:2012/BNNPTNT về quy trình xử lý nhện nhỏ hại trên giống cây trồng nhập khẩu trồng trong khu cách ly kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 523:2002 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực trừ nhện hại cây có múi của các thuốc trừ nhện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN523:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 04/06/2002
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
