Hệ thống pháp luật

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2013

THÔNG TƯ

THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THÍ ĐIỂM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP XĂNG DẦU, CÁC NGUYÊN LIỆU ĐỂ PHA CHẾ XĂNG DẦU; HOẠT ĐỘNG PHA CHẾ, CHUYỂN LOẠI XĂNG DẦU TẠI KHO NGOẠI QUAN XĂNG DẦU VÂN PHONG

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11;

Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/12/2007;

Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 264/QĐ-TTg ngày 30/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoạt động của kho ngoại quan xăng dầu Vân Phong;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất, nhập xăng dầu, các nguyên liệu để pha chế xăng dầu; hoạt động pha chế, chuyển loại xăng dầu tại kho ngoại quan xăng dầu Vân Phong.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Thông tư này hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất, nhập xăng dầu, các nguyên liệu để pha chế xăng dầu; hoạt động pha chế, chuyển loại xăng dầu tại kho ngoại quan xăng dầu Vân Phong theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 264/QĐ-TTg ngày 30/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoạt động của kho ngoại quan xăng dầu Vân Phong (sau đây gọi tắt là kho Vân Phong).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thương nhân đầu mối theo quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và thương nhân nước ngoài (gọi tắt là chủ hàng), có hợp đồng thuê kho hoặc hợp đồng dịch vụ pha chế, chuyển loại xăng dầu, được đưa xăng dầu và nguyên liệu vào kho Vân Phong để tồn chứa, pha chế, chuyển loại xăng dầu; được bán xăng dầu, xăng dầu sau pha chế tại kho Vân Phong ra nước ngoài, vào nội địa; được bán xăng dầu sau chuyển loại tại kho Vân Phòng ra nước ngoài.

2.Công ty liên doanh TNHH Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong (gọi tắt là chủ kho).

3. Cơ quan Hải quan.

4. Công ty giám định độc lập.

Điều 3. Quy định về chuyển loại và pha chế xăng dầu trong kho Vân Phong

1. Chuyển loại xăng dầu:

Xăng dầu chứa trong kho Vân Phong chỉ được phép chuyển loại để xuất kho Vân Phong đưa ra nước ngoài theo yêu cầu của chủ hàng quy định trong hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng dịch vụ chuyển loại để xuất khẩu, cụ thể:

a) Chỉ được chuyển loại xăng dầu tương ứng với số lượng, chủng loại phù hợp với từng hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng dịch vụ chuyển loại để xuất khẩu; và

b) Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng dịch vụ chuyển loại để xuất khẩu phải quy định rõ số lượng, chủng loại, nơi nhận hàng là cảng, địa điểm ở nước ngoài; và

c) Xăng dầu đã chuyển loại xuất khẩu ra nước ngoài không được tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa.

2. Pha chế xăng dầu: Là quá trình trộn sản phẩm, bán thành phẩm xăng dầu, phụ gia và các chế phẩm khác để chuyển hoá thành sản phẩm xăng dầu.

Điều 4. Một số quy định đặc thù

1. Đối với việc bơm xăng dầu, nguyên liệu đưa vào, ra kho Vân Phong:

Xăng dầu, nguyên liệu chỉ được đưa vào, ra kho Vân Phong sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan, và chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan theo quy định. Chủ kho được bơm xăng dầu, nguyên liệu theo quy định dưới đây:

a) Trên cơ sở hợp đồng với chủ hàng, chủ kho bơm xăng dầu, nguyên liệu từ phương tiện vận chuyển xăng dầu, nguyên liệu vào bồn, bể thuộc kho Vân Phong và đảm bảo cùng chủng loại, chất lượng với xăng dầu, nguyên liệu đang chứa trong bồn, bể đó (trường hợp chứa chung bồn, bể);

b) Công chức hải quan thực hiện giám sát quá trình bơm và niêm phong ngay sau khi hoàn thành việc bơm xăng dầu, nguyên liệu vào kho hoặc bơm từ kho lên phương tiện vận chuyển theo quy định.

2. Thời hạn lưu giữ, bảo quản xăng dầu, nguyên liệu tại kho Vân Phong phải phù hợp với hợp đồng thuê kho Vân Phong và tuân thủ nội dung quy định tại Điều 24 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

3. Giấy Thông báo kiểm tra nhà nước về chất lượng:

Trường hợp xăng dầu, nguyên liệu xuất kho Vân Phong đưa vào nội địa thuộc danh mục hàng hóa phải kiểm tra nhà nước về chất lượng, thương nhân nộp cho cơ quan Hải quan bản chính giấy Thông báo kết quả kiểm tra trước khi thông quan hàng hóa; trường hợp chưa có bản chính giấy Thông báo kết quả kiểm tra thì thương nhân được phép nộp bản fax (của bản chính), Giám đốc hoặc người được ủy quyền xác nhận, ký tên, đóng dấu và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về nội dung bản fax. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi xăng dầu thực hiện xuất kho Vân Phong, thương nhân có trách nhiệm nộp bản chính giấy Thông báo kết quả kiểm tra cho Chi cục Hải quan Vân Phong.

4. Xác định khối lượng, trọng lượng và chủng loại xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau pha chế, chuyển loại đưa vào, ra kho Vân Phong:

a) Xăng dầu, nguyên liệu đưa vào kho; xăng dầu sau pha chế, chuyển loại phải được giám định khối lượng, trọng lượng và chủng loại. Chủ kho hoặc chủ hàng thực hiện đăng ký giám định và nộp giấy chứng nhận cho cơ quan Hải quan trong thời hạn 8 giờ (kể từ khi kết thúc bơm xăng dầu, nguyên liệu vào bồn, bể hoặc kết thúc hoạt động pha chế, chuyển loại).

Chi cục Hải quan Vân Phong xác nhận thực nhập, thực xuất khối lượng, trọng lượng và chủng loại theo chứng thư giám định khối lượng, trọng lượng và chủng loại xăng dầu, nguyên liệu đã đưa vào, ra kho Vân Phong tại ô số 23, 34 tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan (HQ/2012-HNQ ban hành kèm theo Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu): “Xăng dầu, nguyên liệu đã đưa vào, ra kho Vân Phong”.

5. Đối với xăng dầu, xăng dầu sau pha chế, chuyển loại xuất kho Vân Phong được lấy ra từ bồn, bể dưới sự giám sát của công chức hải quan thì việc giám định về khối lượng, trọng lượng, chủng loại và kiểm tra nhà nước về chất lượng (nếu có) là việc giám định, kiểm tra cho cả lô hàng xuất; không yêu cầu phải giám định và kiểm tra xăng dầu riêng lẻ cho từng phương tiện vận tải xăng dầu của lô hàng.

6. Lấy mẫu xăng dầu, nguyên liệu nhập kho Vân Phong và xăng dầu sau pha chế, chuyển loại xuất kho Vân Phong (nếu có):

Chủ hàng, chủ kho có trách nhiệm lấy mẫu xăng dầu, nguyên liệu nhập kho Vân Phong, xăng dầu sau pha chế, chuyển loại xuất kho Vân Phong. Việc lấy mẫu được thực hiện dưới sự giám sát của công chức Hải quan và được niêm phong theo quy định.

7. Tỷ lệ hao hụt đối với hoạt động nhập, xuất, pha chế, chuyển loại, bảo quản, tồn trữ:

Thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương. Trường hợp Bộ Công Thương chưa có quy định thì được xác định căn cứ vào số liệu xác nhận thực tế của Công ty giám định độc lập. Công ty giám định độc lập do cơ quan Hải quan và chủ kho hoặc chủ hàng thống nhất chỉ định. Trường hợp không thống nhất được, thì cơ quan Hải quan sẽ chỉ định Công ty giám định độc lập.

8. Trước khi tiến hành pha chế, chuyển loại xăng dầu, chủ kho phải thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải quan Vân Phong trước 8 giờ làm việc, để tiến hành giám sát.

9. Báo cáo về thực trạng hàng hóa trong kho và tình hình hoạt động của kho Vân Phong thực hiện theo mẫu số 20 – BC/KNQ/2010 ban hành kèm theo Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Thủ tục hải quan đối với xăng dầu, nguyên liệu từ nước ngoài đưa vào kho Vân Phong

1. Hồ sơ hải quan nộp cho Chi cục Hải quan Vân Phong bao gồm:

a) Tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan: 02 bản chính;

b) Hợp đồng thuê kho Vân Phong hoặc hợp đồng dịch vụ pha chế, chuyển loại: 01 bản chụp có xác nhận và đóng dấu của chủ kho Vân Phong;

Trường hợp chủ hàng đồng thời là chủ kho Vân Phong thì không yêu cầu hợp đồng thuê kho Vân Phong. Thời hạn gửi kho Vân Phong áp dụng như đối với trường hợp có hợp đồng thuê kho Vân Phong, được tính từ ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho Vân Phong và ghi ngày hết hạn vào ô số 3 của tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan (mẫu HQ/2012-KNQ).

c) Giấy uỷ quyền nhận hàng (nếu chưa được uỷ quyền trong hợp đồng thuê kho Vân Phong): 01 bản chính, nếu bản fax phải có ký xác nhận và đóng dấu của chủ kho Vân Phong; trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi xăng dầu, nguyên liệu nhập kho Vân Phong, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền có trách nhiệm nộp bản chính;

d) Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền;

đ) Bản kê chi tiết hàng hoá (nếu có): 02 bản chính (cơ quan Hải quan lưu 01 bản, chủ kho Vân Phong lưu 01 bản);

e) Giấy đăng ký giám định khối lượng, trọng lượng, chủng loại (nếu có): 01 bản chính;

g) Chứng thư giám định khối lượng, trọng lượng, chủng loại: Nộp trong thời gian 8 giờ làm việc kể từ khi bơm xong xăng dầu từ phương tiện vận tải xăng dầu, nguyên liệu vào bồn, bể chứa tại kho Vân Phong.

2. Thời hạn chủ hàng, người được chủ hàng ủy quyền nộp các chứng từ cho Chi cục Hải quan Vân Phong:

Chứng từ nêu trên nộp khi đến làm thủ tục đăng ký tờ khai hải quan, trừ các chứng từ quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.

3. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Vân Phong:

a) Thực hiện các bước thủ tục hải quan theo quy định hiện hành;

b) Kiểm tra tình trạng niêm phong theo quy định, giám sát xăng dầu, nguyên liệu đưa vào kho Vân Phong, xác nhận “hàng đã được đưa vào kho Vân Phong” trên tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan (HQ/2012-KNQ, bản người khai hải quan lưu) theo quy định, thống kê theo dõi hàng hoá nhập, xuất kho Vân Phong;

c) Niêm phong bồn, bể chứa xăng dầu, nguyên liệu sau khi chủ kho hoàn thành việc bơm xăng dầu, nguyên liệu vào bồn, bể theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

d) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, Chi cục Hải quan Vân Phong có trách nhiệm báo cáo Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa về xăng dầu, nguyên liệu nhập kho Vân Phong.

4. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa: Mỗi quý, vào ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa căn cứ báo cáo xăng dầu, nguyên liệu nhập kho Vân Phong của Chi cục Hải quan Vân Phong tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan về xăng dầu, nguyên liệu nhập kho Vân Phong.

5. Trách nhiệm của chủ kho, chủ hàng:

a) Nộp hồ sơ và trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Thực hiện giám định khối lượng, trọng lượng, chủng loại lô hàng;

c) Đảm bảo nguyên trạng niêm phong hải quan đối với bồn, bể chứa xăng dầu, nguyên liệu nhập kho Vân Phong trong thời gian chờ thông báo kết quả giám định;

d) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, chủ kho tổng hợp báo cáo Chi cục Hải quan Vân Phong về xăng dầu, nguyên liệu nhập kho Vân Phong.

Điều 6. Thủ tục hải quan đối với với xăng dầu, nguyên liệu từ nội địa vào kho Vân Phong

1. Hồ sơ hải quan nộp cho Chi cục Hải quan Vân Phong bao gồm:

a) Tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan: 02 bản chính;

b) Hợp đồng thuê kho Vân Phong đã đăng ký với cơ quan Hải quan: 01 bản chụp có xác nhận và đóng dấu của chủ kho Vân Phong;

Trường hợp chủ hàng đồng thời là chủ kho Vân Phong thì không yêu cầu hợp đồng thuê kho Vân Phong. Thời hạn gửi kho Vân Phong áp dụng như đối với trường hợp có hợp đồng thuê kho Vân Phong, được tính từ ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho Vân Phong và ghi ngày hết hạn vào ô số 3 của tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan (HQ/2012-KNQ).

c) Giấy uỷ quyền gửi hàng (nếu chưa được uỷ quyền trong hợp đồng thuê kho Vân Phong): 01 bản chính, nếu bản fax phải có ký xác nhận và đóng dấu của chủ kho Vân Phong;

d) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo từng loại hình tương ứng, kèm theo bảng kê chi tiết hàng hóa (nếu có): Nộp bản chụp có đóng dấu xác nhận của chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền; xuất trình bản chính (bản người khai hải quan lưu);

đ) Chứng thư giám định về khối lượng, trọng lượng, chủng loại: mỗi loại 01 bản chính;

e) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp buộc tái xuất): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của của chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền.

2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Vân Phong

a) Kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ trong bộ hồ sơ; đăng ký tờ khai và làm thủ tục nhập kho Vân Phong như đối với hàng hoá từ nước ngoài đưa vào gửi kho Vân Phong nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này;

b) Xác nhận “hàng đã được đưa vào kho Vân Phong” trên tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan (HQ/2012-KNQ, bản người khai hải quan lưu) theo quy định, thống kê theo dõi hàng hoá nhập, xuất kho Vân Phong;

c) Xác nhận “hàng đã được đưa vào kho Vân Phong” trên ô 31 tờ khai hàng hóa xuất khẩu (bản lưu người khai hải quan) theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính;

d) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, Chi cục Hải quan Vân Phong có trách nhiệm báo cáo Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa về xăng dầu, nguyên liệu nhập kho Vân Phong.

3. Trách nhiệm của chủ kho, chủ hàng:

a) Nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thực hiện giám định khối lượng, trọng lượng, chủng loại lô hàng.

c) Đảm bảo nguyên trạng niêm phong hải quan đối với bồn, bể chứa xăng dầu, nguyên liệu đưa vào kho Vân Phong trong thời gian chờ thông báo kết quả giám định;

d) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, chủ kho tổng hợp báo cáo Chi cục Hải quan Vân Phong về xăng dầu, nguyên liệu xuất kho Vân Phong.

Điều 7. Thủ tục hải quan đối với chuyển loại xăng dầu trong Kho Vân Phong

1. Hồ sơ nộp cho Chi cục Hải quan Vân Phong bao gồm:

a) Trước khi tiến hành chuyển loại:

a1) Văn bản đề nghị được chuyển loại xăng dầu và phương án chuyển loại (lý do và số lượng dự kiến): 01 bản chính ;

a2) Tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan của xăng dầu dự kiến chuyển loại: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của chủ kho;

a3) Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng dịch vụ chuyển loại xăng dầu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của chủ kho;

a4) Chứng thư giám định về số lượng, trọng lượng và chủng loại của xăng dầu dự kiến chuyển loại: 01 bản chính.

b) Sau khi tiến hành chuyển loại:

b1) Bảng kê xăng dầu sau chuyển loại (theo Mẫu 01 đính kèm Thông tư này): 02 bản chính ;

b2) Chứng thư giám định về số lượng, trọng lượng và chủng loại của xăng dầu sau chuyển loại: 01 bản chính ;

2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Vân Phong:

a) Sau khi nhận hồ sơ phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Chi cục Hải quan Vân Phong cho phép tiến hành chuyển loại;

b) Kết thúc quá trình chuyển loại, xác nhận trên Bảng kê xăng dầu sau chuyển loại theo Mẫu 01 đính kèm thông tư này, trả chủ kho 01 bản chính, lưu cơ quan Hải quan 01 bản chính;

c) Công chức hải quan giám sát việc chuyển loại xăng dầu cho đến khi xăng dầu sau chuyển loại xuất kho Vân Phong đưa ra nước nước ngoài, thống kê số liệu, theo dõi xăng dầu sau chuyển loại;

d) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, Chi cục Hải quan Vân Phong báo cáo Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa về xăng dầu sau chuyển loại tại kho Vân Phong.

3. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa: Mỗi quý, vào ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa căn cứ báo cáo xăng dầu sau chuyển loại của Chi cục Hải quan Vân Phong tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan về xăng dầu chuyển loại tại kho Vân Phong.

4. Trách nhiệm của chủ kho:

a) Có văn bản kèm phương án chuyển loại gửi Chi cục Hải quan Vân Phong đề nghị được tiến hành chuyển loại xăng dầu tại kho Vân Phong; sau khi được chấp thuận, nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thực hiện giám định khối lượng, trọng lượng, chủng loại và chất lượng lô hàng xăng dầu sau chuyển loại;

c) Đảm bảo nguyên trạng niêm phong hải quan đối với bồn, bể chứa xăng dầu dự kiến chuyển loại trong thời gian chờ thông báo kết quả giám định;

d) Xăng dầu sau chuyển loại phải được xuất kho Vân Phong đưa ra nước ngoài theo đúng thời hạn tại hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng dịch vụ chuyển loại;

đ) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, chủ kho tổng hợp báo cáo Chi cục Hải quan Vân Phong về xăng dầu sau chuyển loại tại kho Vân Phong.

Điều 8. Thủ tục hải quan đối với pha chế xăng dầu trong Kho Vân Phong

1. Hồ sơ nộp hải quan cho Chi cục Hải quan Vân Phong bao gồm:

a) Trước khi tiến hành pha chế:

a1) Văn bản đề nghị được pha chế xăng dầu và phương án pha chế: 01 bản chính;

a2) Tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan của xăng dầu dự kiến pha chế: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền;

a3) Hợp đồng thuê dịch vụ pha chế: 01 bản chụp có xác nhận và đóng dấu của chủ kho Vân Phong;

a4) Bảng kê xăng dầu, nguyên liệu và định mức đầu vào của quá trình pha chế: 02 bản chính;

a5) Chứng thư giám định về số lượng, trọng lượng, chủng loại của xăng dầu, nguyên liệu là đầu vào của quá trình pha chế : 01 bản chụp từ bản chính có đóng dấu xác nhận của thương nhân (khi đưa xăng dầu, nguyên liệu vào kho Vân Phong).

b) Sau khi tiến hành pha chế:

b1) Chứng thư giám định về khối lượng, trọng lượng, chủng loại và chất lượng của sản phẩm xăng dầu sau pha chế: 01 bản chính;

b2) Bảng định mức xăng dầu sau pha chế;

b3) Bảng kê xăng dầu sau pha chế theo Mẫu 02 đính kèm Thông tư này: 02 bản chính.

2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Vân Phong:

a) Sau khi nhận hồ sơ phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Chi cục Hải quan Vân Phong cho phép tiến hành pha chế.

b) Công chức hải quan giám sát việc pha chế xăng dầu, tổng hợp thống kê số liệu, theo dõi xăng dầu, nguyên liệu đầu vào của quá trình pha chế và xăng dầu sau pha chế;

c) Kết thúc quá trình pha chế, xác nhận trên Bảng kê sau xăng dầu pha chế quy định tại điểm b3 khoản 1 Điều này, trả chủ kho 01 bản chính, lưu cơ quan Hải quan 01 bản chính;

d) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, Chi cục Hải quan Vân Phong báo cáo Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa về xăng dầu sau pha chế tại kho Vân Phong.

3. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa: Mỗi quý, vào ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa căn cứ báo cáo xăng dầu sau pha chế của Chi cục Hải quan Vân Phong tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan về xăng dầu pha chế tại kho Vân Phong (theo Mẫu 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

4. Trách nhiệm của chủ kho:

a) Có văn bản kèm phương án pha chế xăng dầu gửi Chi cục Hải quan Vân Phong đề nghị được tiến hành pha chế xăng dầu tại kho Vân Phong; sau khi được chấp thuận, nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thực hiện giám định khối lượng, trọng lượng, chủng loại và chất lượng lô hàng xăng dầu, nguyên liệu dự kiến pha chế và xăng dầu sau pha chế;

c) Đảm bảo nguyên trạng niêm phong hải quan đối với bồn, bể chứa xăng dầu, nguyên liệu dự kiến pha chế và xăng dầu sau pha chế trong thời gian chờ thông báo kết quả giám định;

d) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, chủ kho tổng hợp báo cáo Chi cục Hải quan Vân Phong về xăng dầu sau pha chế tại kho Vân Phong.

Điều 9. Thủ tục hải quan đối với xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau khi pha chế, chuyển loại từ kho Vân Phong đưa ra nước ngoài

1. Hồ sơ hải quan:

a) Tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho Vân Phong: 01 bản chụp (từ bản chính) có đóng dấu xác nhận của thương nhân hoặc người được thương nhân ủy quyền;

b) Giấy uỷ quyền xuất hàng (nếu không ghi trong hợp đồng thuê kho): 01 bản chính;

c) Phiếu xuất kho do chủ kho phát hành: 01 bản chính;

d) Bảng kê các tờ khai hải quan nhập, xuất kho Vân Phong của xăng dầu, nguyên liệu được sử dụng để pha chế, chuyển loại: 01 bản chính; kèm theo các tờ khai trên bản phô tô;

đ) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu (trừ hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho Vân Phong để xuất đi nước khác): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của Thương nhân;

e) Chứng thư giám định về khối lượng, trọng lượng, chủng loại: mỗi loại 01 bản chính.

2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Vân Phong:

a) Công chức Hải quan quản lý kho Vân Phong đối chiếu bộ chứng từ khai báo khi xuất kho với chứng từ khi làm thủ tục nhập kho và thực tế lô hàng, nếu phù hợp thì làm thủ tục xuất kho Vân Phong;

b) Xăng dầu, nguyên liệu để pha chế, chuyển loại của một lần nhập kho khai trên tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan được đưa ra khỏi kho ngoại quan một lần hoặc nhiều lần. Trường hợp xăng dầu, nguyên liệu để pha chế, chuyển loại đưa ra khỏi kho và đưa ra nước ngoài nhiều lần thì được sử dụng tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan bản sao có đóng dấu xác nhận của Chi cục Hải quan Vân Phong để làm thủ tục chuyển cửa khẩu từ kho Vân Phong đến cửa khẩu xuất. Kết thúc việc xuất kho, Chi cục Hải quan Vân Phong lưu các tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan bản sao, có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất cùng với tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan bản chính;

c) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, Chi cục Hải quan Vân Phong báo cáo Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa về xăng dầu xuất kho Vân Phong.

3. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa: Mỗi quý, vào ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa căn cứ báo cáo của Chi cục Hải quan Vân Phong tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan về xăng dầu xuất kho Vân Phong.

4. Trách nhiệm của chủ kho

a) Nộp hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thực hiện giám định khối lượng, trọng lượng, chủng loại lô hàng; cơ quan có chức năng kiểm tra thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng đối với những trường hợp phải giám định, kiểm tra;

c) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, chủ kho tổng hợp báo cáo Chi cục Hải quan quản lý kho Vân Phong về xăng dầu xuất kho Vân Phong.

Điều 10. Thủ tục hải quan đối với xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau khi pha chế từ kho Vân Phong đưa vào nội địa, các khu phi thuế quan

1. Người khai hải quan thực hiện thủ tục nhập khẩu xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau pha chế theo quy định đối với từng loại hình tương ứng, sau đó chủ kho thực hiện thủ tục xuất kho Vân Phong.

2. Trường hợp xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau pha chế trong kho Vân Phong làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa nhiều lần thì hồ sơ hải quan đối với từng lần nhập khẩu được chấp nhận bộ chứng từ bản sao (gồm vận đơn, bản kê chi tiết hàng hóa, giấy chứng nhận xuất xứ) có đóng dấu xác nhận của Chi cục Hải quan Vân Phong, bản chính của các chứng từ do Chi cục Hải quan Vân Phong lưu.

3. Chi cục Hải quan Vân Phong giám sát việc xuất xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau pha chế ra khỏi kho Vân Phong và xác nhận trên tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho Vân Phong.

4. Người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu và nộp đủ thuế theo quy định đối với xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau pha chế ra khỏi kho Vân Phong nhập khẩu vào nội địa tại Chi cục Hải quan nơi thương nhân có hệ thống kho chứa xăng dầu trong nội địa.

5. Thủ tục vận chuyển xăng dầu, nguyên liệu từ kho Vân Phong đến Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu áp dụng thủ tục đối với hàng chuyển cửa khẩu.

6. Hồ sơ, thủ tục hải quan thực hiện theo các quy định tại chương II Thông tư số 165/2010/TT-BTC ngày 26/10/2010 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu; nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất và pha chế xăng dầu; nhập khẩu nguyên liệu để gia công xuất khẩu xăng dầu và hướng dẫn thêm như sau:

a) Đơn đề nghị chuyển xăng dầu, nguyên liệu, xăng dầu sau pha chế tại kho Vân Phong nhập khẩu vào nội địa (theo mẫu số 22-ĐCCK/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính);

* Trường hợp thương nhân làm thủ tục lần đầu tại Chi cục Hải quan thì nộp thêm các giấy tờ sau:

b) Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu do Bộ Công Thương cấp: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;

c) Bản hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu hàng năm do Bộ Công Thương cấp (đối với xăng dầu nhập khẩu): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;

7. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu đưa vào nội địa, khu phi thuế quan:

a) Khi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu

a1) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều này;

a2) Thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu đối với xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau pha chế từ kho Vân Phong đưa vào nội địa.

b) Khi lô hàng chuyển đến

b1) Tiếp nhận hồ sơ của lô hàng và lô hàng do chủ hàng chuyển đến;

b2) Kiểm tra Biên bản bàn giao, kiểm tra niêm phong hồ sơ và lô hàng, đối chiếu hồ sơ lưu, yêu cầu giám định lại khi có nghi vấn; xác nhận và hồi báo cho Chi cục Hải quan Vân Phong;

c) Mỗi quý, vào ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Chi cục Hải quan nơi người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau pha chế từ kho Vân Phong phối hợp với Chi cục Hải quan Vân Phong để thực hiện việc đối chiếu thanh khoản các bộ hồ sơ của các lô hàng liên quan.

8. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Vân Phong:

a) Hướng dẫn chủ hàng liên hệ với Chi cục Hải quan quy định tại khoản 4 của Điều này để đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu và làm thủ tục hải quan, nộp đủ thuế theo quy định.

b) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ do Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu chuyển đến;

c) Giám sát việc xuất xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau pha chế ra khỏi kho Vân Phong và xác nhận trên tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan;

d) Niêm phong hồ sơ liên quan, niêm phong lô hàng, lập biên bản bàn giao, giao cho chủ hàng để chủ hàng chuyển đến Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan cho xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau pha chế từ kho Vân Phong đưa vào tiêu thụ nội địa;

đ) Lập Biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu: 02 bản (theo mẫu số 21/BBBG-CCK/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu);

e) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, Chi cục Hải quan Vân Phong báo cáo Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa về xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau pha chế từ kho Vân Phong.

9. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa: Mỗi quý, vào ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa căn cứ báo cáo của Chi cục Hải quan Vân Phong tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan về xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau khi pha chế từ kho Vân Phong đưa vào nội địa.

10. Trách nhiệm của chủ kho, chủ hàng

a) Thực hiện giám định khối lượng, trọng lượng, chủng loại lô hàng; cơ quan có chức năng kiểm tra thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng đối với những trường hợp phải giám định, kiểm tra;

b) Chủ hàng kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế và lệ phí theo quy định;

c) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, chủ kho tổng hợp báo cáo Chi cục Hải quan Vân Phong về xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau pha chế từ kho Vân Phong.

Điều 11. Thủ tục thanh khoản xăng dầu, nguyên liệu nhập kho vân phong để pha chế, chuyển loại.

1. Nguyên tắc thanh khoản

a) Trường hợp cơ quan hải quan áp dụng công nghệ thông tin để thanh khoản thì tờ khai nhập kho Vân Phong trước, tờ khai xuất kho Vân Phong trước phải được thanh khoản trước; trường hợp tờ khai nhập kho Vân Phong trước nhưng do nguyên liệu, vật tư của tờ khai này chưa đưa vào pha chế nên chưa thanh khoản được thì Thương nhân phải có văn bản giải trình với cơ quan hải quan khi làm thủ tục thanh khoản;

b) Tờ khai nhập kho Vân Phong nguyên liệu, vật tư phải có trước tờ khai xuất sản phẩm từ kho Vân Phong;

c) Một tờ khai nhập kho Vân Phong nguyên liệu, vật tư có thể được thanh khoản nhiều lần;

d) Một tờ khai xuất sản phẩm xăng dầu pha chế, chuyển loại từ kho Vân Phong chỉ được thanh khoản một lần;

Riêng một số trường hợp, một lô hàng được thanh khoản làm nhiều lần, xăng dầu sau pha chế có sử dụng nguyên liệu nhập kinh doanh làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập tại Chi cục Hải quan khác thì một tờ khai xuất kho Vân Phong có thể được thanh khoản từng phần. Cơ quan Hải quan khi tiến hành thanh khoản phải đóng dấu “đã thanh khoản” trên tờ khai xuất kho Vân Phong, trường hợp thanh khoản từng phần thì phải lập phụ lục ghi rõ nội dung đã thanh khoản (tờ khai nhập; xăng dầu, nguyên liệu, tiền thuế…) để làm cơ sở cho việc thanh khoản phần tiếp theo;

đ) Các tờ khai nhập kho Vân Phong của xăng dầu, nguyên liệu là đầu vào của quá trình chuyển loại, pha chế được trừ lùi khi xăng dầu chuyển loại, pha chế được xuất ra khỏi Kho Vân Phong, được thanh khoản khi xăng dầu, nguyên liệu được xuất hết ra khỏi kho.

2. Hồ sơ thanh khoản, thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 118, khoản 2 Điều 132 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Chi cục Hải quan Vân Phong làm thủ tục thanh khoản thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ thanh khoản, xử lý hồ sơ thanh khoản, xử lý vi phạm theo quy định pháp luật (nếu có).

Điều 12. Chuyển quyền sở hữu trong kho Vân Phong

Quản lý hải quan đối với xăng dầu, nguyên liệu, xăng dầu pha chế, chuyển loại chuyển quyền sở hữu trong kho Vân phong thực hiện như đối với hàng hóa chuyển quyền sở hữu trong kho ngoại quan quy định tại khoản 6 Điều 55 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.

Điều 13. Thủ tục thanh lý xăng dầu, nguyên liệu, xăng dầu pha chế, chuyển loại tồn đọng trong kho Vân Phong

Thủ tục thanh lý xăng dầu, nguyên liệu, xăng dầu pha chế, chuyển loại tồn đọng trong kho Vân Phong thực hiện như đối với hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan quy định tại khoản 7 Điều 55 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2013 đến hết ngày 31/12/2014.

2. Trong tháng 11/2013, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Công ty liên doanh Kho Vân Phong thuộc Tập đoàn xăng dầu Việt Nam, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố liên quan tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nội dung hướng dẫn tại Thông tư này và đề xuất báo cáo Bộ Tài chính.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và triển khai thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để nghiên cứu, giải quyết./.

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 88/2013/TT-BTC hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất, nhập xăng dầu, các nguyên liệu để pha chế xăng dầu; hoạt động pha chế, chuyển loại xăng dầu tại kho ngoại quan xăng dầu Vân Phong do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

  • Số hiệu: 88/2013/TT-BTC
  • Loại văn bản: Thông tư
  • Ngày ban hành: 28/06/2013
  • Nơi ban hành: Bộ Tài chính
  • Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
  • Ngày công báo: 21/07/2013
  • Số công báo: Từ số 429 đến số 430
  • Ngày hiệu lực: 15/08/2013
  • Ngày hết hiệu lực: 16/08/2016
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản