Thông tư 36/2015/TT-BGTVT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2015, quy định chi tiết về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý giá minh bạch, bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường hàng không.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngThông tư này hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc xác định giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không; thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, thẩm định phương án giá, quyết định giá và thực hiện kê khai giá. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình cung ứng, sử dụng và quản lý giá các loại dịch vụ này trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy định về đồng tiền thanh toán- Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa bán trong lãnh thổ Việt Nam và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không phục vụ các chuyến bay nội địa phải được quy định bằng Đồng Việt Nam (VND).
- Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa bán ngoài lãnh thổ Việt Nam được phép quy định bằng đồng tiền địa phương hoặc đồng tiền tự do chuyển đổi theo quy định của nước sở tại.
- Giá dịch vụ chuyên ngành hàng không cung ứng cho các chuyến bay quốc tế được quy định bằng Đô la Mỹ (USD). Trong trường hợp thanh toán bằng VND, việc quy đổi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về ngoại hối.
Việc xác định giá dịch vụ hàng không phải tuân thủ các nguyên tắc chung và riêng biệt nhằm bảo đảm tính kinh tế và xã hội:
- Nguyên tắc chung: Giá dịch vụ được xác định dựa trên chi phí sản xuất kinh doanh thực tế hợp lý; phù hợp với chất lượng dịch vụ và quan hệ cung cầu; tương thích với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và mặt bằng giá trong khu vực ASEAN; bảo đảm tính cạnh tranh lành mạnh, không lạm dụng vị trí độc quyền.
- Đối với chuyến bay quốc tế: Giá dịch vụ hàng không phải bảo đảm thu hồi vốn đầu tư, tạo tích lũy cho đơn vị, phù hợp với sản lượng và quy mô đầu tư, đồng thời khuyến khích áp dụng các phương pháp tính giá tiên tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Đối với chuyến bay nội địa: Giá dịch vụ được xác định dựa trên giá thị trường trong nước, có sự tham chiếu và cân đối giữa giá trong nước và quốc tế của cùng loại dịch vụ.
- Dịch vụ phi hàng không: Thực hiện theo nguyên tắc phi độc quyền, phù hợp với xu hướng thị trường và bảo đảm tối đa quyền lợi của khách hàng.
- Chính sách ưu đãi: Phải bảo đảm tính minh bạch, công khai, không phân biệt đối xử. Đối với dịch vụ do Nhà nước định giá cụ thể và do doanh nghiệp nhà nước cung ứng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ quy định chính sách ưu đãi. Đối với các dịch vụ khác, đơn vị cung ứng được chủ động xây dựng chính sách giảm giá của riêng mình.
Bộ Giao thông vận tải nắm quyền quyết định mức giá và khung giá đối với các danh mục dịch vụ cốt lõi sau:
- Quyết định mức giá cụ thể đối với các dịch vụ hàng không: Dịch vụ cất cánh, hạ cánh; dịch vụ điều hành bay đi và đến; dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay; dịch vụ phục vụ hành khách; dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay (FIR) do Việt Nam quản lý.
- Quyết định khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách: Áp dụng đối với hạng phổ thông bán trong lãnh thổ Việt Nam trên các đường bay do doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp có vị trí độc quyền, thống lĩnh thị trường khai thác.
- Quyết định khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không: Thuê sân đậu tàu bay; thuê quầy làm thủ tục; thuê băng chuyền hành lý; thuê cầu dẫn khách; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói; phân loại tự động hành lý đi; tra nạp xăng dầu hàng không và sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm.
- Quyết định khung giá dịch vụ phi hàng không: Cho thuê mặt bằng tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa; các dịch vụ cơ bản thiết yếu tại nhà ga hành khách.
Quy trình xử lý hồ sơ phương án giá được quy định chặt chẽ về mặt thời gian và thủ tục:
- Nộp hồ sơ: Đơn vị cung ứng lập 02 bộ hồ sơ phương án giá gửi Cục Hàng không Việt Nam trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua thư điện tử/fax (kèm chữ ký số hoặc bản scan đóng dấu).
- Thời hạn thẩm định: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam phải ban hành văn bản thẩm định. Nếu hồ sơ thiếu, trong vòng 03 ngày làm việc phải yêu cầu bổ sung.
- Thời hạn quyết định: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được phương án đã có ý kiến thẩm định, Bộ Giao thông vận tải phải ra quyết định giá. Trường hợp kéo dài thời gian thẩm định hoặc quyết định giá, thời gian gia hạn không được quá 15 ngày làm việc và phải thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Điều chỉnh giá: Khi các yếu tố hình thành giá biến động, Bộ Giao thông vận tải sẽ xem xét điều chỉnh. Các tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị điều chỉnh giá nhưng phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá mới.
Kê khai giá là nghĩa vụ bắt buộc đối với một số loại hình dịch vụ nhằm kiểm soát biến động thị trường:
- Danh mục dịch vụ phải kê khai: Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông (thuộc khung giá); dịch vụ vận chuyển hàng hóa, bưu gửi nội địa; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất (trừ hợp đồng song phương/đa phương); dịch vụ phục vụ hàng hóa tại cảng hàng không; dịch vụ sử dụng thiết bị trong nhà ga; dịch vụ phục vụ khác tại khu bay.
- Cách thức kê khai: Đơn vị gửi 02 bộ hồ sơ kê khai giá đến Cục Hàng không Việt Nam ít nhất 05 ngày làm việc trước khi áp dụng mức giá mới.
- Trường hợp miễn kê khai: Không cần kê khai nếu điều chỉnh tăng giá không quá 5% hoặc giảm giá không quá 10% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó (và vẫn nằm trong khung giá quy định). Nếu vượt quá các tỷ lệ này, bắt buộc phải thực hiện kê khai lại.
- Tiếp nhận và rà soát: Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận, đóng dấu xác nhận. Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, thông báo hoàn thiện trong vòng 02 ngày làm việc. Sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, nếu cơ quan quản lý không có ý kiến yêu cầu giải trình, đơn vị được phép áp dụng mức giá đã kê khai.
- Đấu thầu dịch vụ phi hàng không: Trường hợp doanh nghiệp khai thác nhà ga không tự kinh doanh dịch vụ phi hàng không hoặc không tự sử dụng mặt bằng, bắt buộc phải tổ chức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn đối tác thuê mặt bằng và cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Niêm yết giá: Các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phi hàng không phải thực hiện niêm yết giá công khai tại địa điểm giao dịch theo quy định của Luật Giá.
- Công bố công khai: Đơn vị cung ứng phải công bố công khai giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và dịch vụ chuyên ngành hàng không cho khách hàng trước khi cung cấp dịch vụ hoặc ký kết hợp đồng.
- Bộ Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm cao nhất trong việc quyết định giá, khung giá và tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về giá trong lĩnh vực hàng không.
- Cục Hàng không Việt Nam: Hướng dẫn các đơn vị thực hiện quản lý giá; công bố danh sách các đường bay nội địa và danh sách các đơn vị phải thực hiện kê khai giá trên Trang thông tin điện tử của Cục; tiến hành thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền.
- Cảng vụ hàng không: Giám sát, đôn đốc việc thực hiện quy định về giá dịch vụ phi hàng không trực tiếp tại các cảng hàng không, sân bay; xử lý vi phạm theo thẩm quyền được giao.
- Thông tư 36/2015/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.
- Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT và Thông tư liên tịch 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT.
- Điều khoản chuyển tiếp: Các mức giá, khung giá dịch vụ hàng không theo Quyết định 1992/QĐ-BTC và Quyết định 3282/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính vẫn tiếp tục được áp dụng cho đến khi Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định mới.
- Đối với các hợp đồng thuê mặt bằng, cung ứng dịch vụ phi hàng không đã ký kết trước đó, các bên được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm 2016. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, bắt buộc phải tổ chức đấu thầu lại theo đúng quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2015/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2015 |
VỀ QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG NỘI ĐỊA VÀ GIÁ DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn về nguyên tắc xác định giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không; thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, thẩm định phương án giá và quyết định giá, kê khai giá.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân cung ứng, sử dụng và quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.
1. Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa bán trong lãnh thổ Việt Nam, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không cung ứng cho các chuyến bay nội địa được quy định bằng Đồng Việt Nam (VND).
2. Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa bán ngoài lãnh thổ Việt Nam được quy định bằng đồng tiền địa phương hoặc đồng tiền tự do chuyển đổi phù hợp với quy định tại quốc gia đó.
3. Giá dịch vụ chuyên ngành hàng không cung ứng cho các chuyến bay quốc tế được quy định bằng đồng Đô la Mỹ (USD). Trường hợp thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam thì quy đổi theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ
1. Nguyên tắc chung đối với giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không:
a) Giá dịch vụ được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất kinh doanh thực tế hợp lý; phù hợp với chất lượng dịch vụ, tình hình cung cầu trên thị trường;
b) Mức giá phù hợp chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và phù hợp với mặt bằng giá của cùng loại dịch vụ trong khu vực ASEAN;
c) Mức giá dịch vụ phải đảm bảo tính cạnh tranh, không lạm dụng vị trí độc quyền.
2. Ngoài nguyên tắc chung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không phải tuân thủ các nguyên tắc dưới đây:
a) Giá dịch vụ hàng không đối với các chuyến bay quốc tế được xác định trên cơ sở đảm bảo thu hồi vốn đầu tư, tạo tích lũy cho đơn vị, phù hợp sản lượng, quy mô đầu tư; cho phép áp dụng các phương pháp tính giá nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng của cảng hàng không;
b) Giá dịch vụ hàng không đối với các chuyến bay nội địa được xác định trên cơ sở giá cả thị trường trong nước, có tính đến quan hệ giữa giá trong nước và quốc tế của cùng loại dịch vụ;
c) Giá dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện trên nguyên tắc phi độc quyền, phù hợp thị trường, bảo đảm quyền lợi của khách hàng và quy định của pháp luật về giá.
Điều 4. Chính sách giá ưu đãi nhằm khuyến khích, mở rộng người sử dụng dịch vụ
1. Chính sách giá ưu đãi được xây dựng và ban hành trên cơ sở đảm bảo tính minh bạch, công khai, không phân biệt đối xử giữa các đối tượng sử dụng dịch vụ trong cùng loại dịch vụ cung ứng.
2. Cơ quan có thẩm quyền định giá quy định chính sách giá ưu đãi đối với dịch vụ Nhà nước định giá cụ thể và do doanh nghiệp nhà nước cung ứng.
3. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ chủ động xây dựng và ban hành chính sách ưu đãi, giảm giá của đơn vị mình.
Điều 5. Danh mục dịch vụ do Bộ Giao thông vận tải định giá, khung giá
1. Quyết định mức giá các dịch vụ hàng không, bao gồm:
e) Dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
2. Quyết định khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông bán trong lãnh thổ Việt Nam trên các đường bay do doanh nghiệp có vị trí độc quyền, doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường khai thác.
h) Dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay.
4. Quyết định khung giá một số dịch vụ phi hàng không:
a) Dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa;
b) Dịch vụ cơ bản thiết yếu tại nhà ga hành khách.
Điều 6. Quy trình lập, thẩm định hồ sơ phương án giá
1. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ lập 02 bộ hồ sơ phương án giá gửi đến Cục Hàng không Việt Nam theo một trong các cách thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua đường công văn;
c) Gửi qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản scan Biểu mẫu có chữ ký và dấu đỏ hoặc gửi qua fax và gọi điện thoại thông báo, đồng thời gửi qua đường công văn.
2. Hồ sơ phương án giá bao gồm:
a) Công văn đề nghị định giá, điều chỉnh giá;
b) Phương án giá;
c) Các tài liệu khác có liên quan.
Hồ sơ phương án giá quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá:
a) Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá.
Trường hợp hồ sơ phương án giá chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ. Thời gian thẩm định tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
b) Tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải quyết định giá. Trường hợp không quyết định giá, Bộ Giao thông vận tải có ý kiến trả lời bằng văn bản.
c) Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì Cục Hàng không Việt Nam hoặc Bộ Giao thông vận tải phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho tổ chức, cá nhân trình phương án giá biết; thời gian kéo dài không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn thẩm định giá, quyết định giá quy định tại các điểm a, b khoản này.
4. Điều chỉnh mức giá:
a) Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì Bộ Giao thông vận tải kịp thời xem xét, điều chỉnh giá;
c) Trình tự, thời hạn điều chỉnh giá thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.
Điều 7. Danh mục dịch vụ thực hiện kê khai giá
1. Các dịch vụ quy định tại khoản 2 và
b) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất (trừ dịch vụ cung cấp theo hợp đồng hợp tác song phương, đa phương);
c) Dịch vụ phục vụ hàng hóa tại cảng hàng không;
d) Dịch vụ sử dụng thiết bị trong nhà ga;
đ) Dịch vụ phục vụ khác tại khu bay.
Điều 8. Cách thức thực hiện kê khai giáSửa đổi, bổ sung
1. Trước khi thực hiện giá kê khai 05 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ lập 02 bộ hồ sơ kê khai giá gửi Cục Hàng không Việt Nam theo một trong các cách thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua đường công văn;
c) Gửi qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản scan Biểu mẫu có chữ ký và dấu đỏ hoặc gửi qua fax và gọi điện thoại thông báo, đồng thời gửi qua đường công văn.
2. Hồ sơ kê khai giá bao gồm:
a) Văn bản của tổ chức, cá nhân trong đó có thời gian, hiệu lực mức giá kê khai và các tài liệu kèm theo;
b) Bảng kê khai mức giá cụ thể;
Hồ sơ kê khai giá quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Không thực hiện kê khai giá đối với các trường hợp sau:Sửa đổi, bổ sung
a) Điều chỉnh tăng giá trong phạm vi 5% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó và không vượt mức giá tối đa theo quy định;
b) Điều chỉnh giảm giá trong phạm vi 10% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó và không thấp hơn mức giá tối thiểu theo quy định.
Điều 9. Quy trình tiếp nhận, rà soát hồ sơ kê khai giáSửa đổi, bổ sung
1. Quy trình tiếp nhận hồ sơ:
a) Khi nhận được hồ sơ kê khai giá, Cục Hàng không Việt Nam ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản và đóng dấu đến hồ sơ kê khai theo thủ tục hành chính, đồng thời chuyển lại 01 bản hồ sơ cho tổ chức, cá nhân kê khai;
b) Trường hợp hồ sơ kê khai giá không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
c) Hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kê khai giá đầy đủ, nếu Cục Hàng không Việt Nam không có ý kiến yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, bổ sung về các nội dung, thành phần của hồ sơ thì tổ chức, cá nhân được thực hiện giá kê khai.
2. Quy trình rà soát hồ sơ:
Thực hiện theo quy trình rà soát văn bản quy định tạikhoản 2 Điều 16 của Thông tư số 56/2014/TT-BTCngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.
Mục 3. ĐẤU THẦU DỊCH VỤ PHI HÀNG KHÔNG VÀ NIÊM YẾT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI GIÁ
1. Trường hợp không tự khai thác, sử dụng mặt bằng, cung ứng dịch vụ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa phải tổ chức đấu thầu lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng, cung ứng dịch vụ phi hàng không.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện đấu thầu áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thực hiện việc niêm yết giá dịch vụ phi hàng không theo quy định tạiĐiều 17 và Điều 18 Nghị định số 177/2013/NĐ-CPngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.
Điều 12. Công bố công khai giá
Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thực hiện:
1. Công bố công khai giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không cho người sử dụng trước khi cung ứng dịch vụ hoặc trước khi ký hợp đồng cung ứng dịch vụ.
2. Thông báo công khai và gửi văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chính sách giá ưu đãi thuộc thẩm quyền của đơn vị.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
1. Bộ Giao thông vận tải:
2. Cục Hàng không Việt Nam:
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thực hiện các quy định về quản lý giá theo hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
b) Thông báo, đăng tải danh sách các đường bay nội địa, danh sách tổ chức, cá nhân phải thực hiện kê khai giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và dịch vụ chuyên ngành hàng không trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam;
c) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá theo thẩm quyền.
3. Cảng vụ hàng không:
a) Thường xuyên kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện quy định về giá dịch vụ phi hàng không của các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không sân bay;
b) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá theo thẩm quyền.
Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ
1. Thực hiện các quy định về quản lý giá theo hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Lập và gửi báo cáo về tình hình thực hiện giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.
2. Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam và Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các mức giá, khung giá dịch vụ hàng không quy định tại Quyết định số 1992/QĐ-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam; Khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông quy định tại Quyết định số 3282/QĐ-BTC ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về mức tối đa khung giá cước vận chuyển hành khách hạng vé phổ thông trên các đường bay nội địa còn vị thế độc quyền vẫn tiếp tục được áp dụng cho đến khi có văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về mức giá, khung giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và dịch vụ chuyên ngành hàng không.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: - Như Điều 17; | BỘ TRƯỞNG |
|
Tên hàng hóa, dịch vụ: ……………………………………………………….. Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh: …………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………. Số điện thoại: …………………………………………………………………... Số Fax: ………………………………………………………………………….
|
PHỤ LỤC 1a
| Tên tổ chức, cá nhân | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số ……../……... | ……., ngày... tháng... năm .... |
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Thực hiện quy định tại Thông tư số .../2015/TT-BGTVT ngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.
...(Tên đơn vị cung ứng dịch vụ đề nghị định giá, điều chỉnh giá) đã xây dựng phương án giá dịch vụ ... (tên dịch vụ) và kiến nghị mức giá ... (tên dịch vụ)/ khung giá... (tên dịch vụ)... (có phương án giá kèm theo)
Đề nghị Quý cơ quan xem xét, quy định giá, khung giá theo quy định hiện hành của pháp luật.
|
Nơi nhận: - Như trên | Thủ trưởng đơn vị đề nghị định giá |
PHỤ LỤC 1b
| Tên tổ chức, cá nhân | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……., ngày... tháng... năm .... |
PHƯƠNG ÁN GIÁ
(Kèm theo công văn số ... ngày ... tháng... năm ... của ….)
Tên dịch vụ: Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa tuyến ...
I. Bảng tổng hợp chi phí tính cho 1 chuyến (1 chiều)
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Chi phí 1 chuyến bay 1 chiều | ||
| B737 | A320 | ... | |||
| I | Một số chỉ tiêu |
|
|
|
|
| 1 | Số ghế thiết kế | Ghế |
|
|
|
| 2 | Hệ số sử dụng ghế bình quân | % |
|
|
|
| 3 | Doanh thu vận chuyển hành khách theo giá hiện hành | đ/chuyến |
|
|
|
| 4 | Doanh thu vận chuyển hàng hóa, hành lý, bưu kiện theo giá hiện hành | đ/chuyến |
|
|
|
| II | Chi phí |
|
|
|
|
| 1 | Chi phí trực tiếp (Chi tiết loại chi phí tính trực tiếp cho chuyến bay) | đ/chuyến |
|
|
|
| 2 | Chi phí phân bổ (Chi tiết các loại chi phí phải phân bổ) | đ/chuyến |
|
|
|
| III | Chi phí vận chuyển hành khách | đ/Hk.Km |
|
|
|
| IV | Giá cước vận chuyển (đã bao gồm thuế GTGT) | Đ/vé 1 chiều |
|
|
|
| V | Kiến nghị về khung giá cước vận chuyển | Đ/vé 1 chiều |
|
|
|
II. Giải trình các khoản mục chi phí: Giải thích cụ thể và có tài liệu chứng minh về tiêu thức phân bổ chi phí (đối với các khoản mục chi phí không tính trực tiếp được), cách tính các khoản chi phí (đối với các khoản mục chi phí tính trực tiếp cho chuyến bay như nhiên liệu, khấu hao/thuế tàu bay ...).
III. So sánh với mức giá mặt bằng cùng loại dịch vụ của một số nước trong Khu vực ASEAN: Lập biểu so sánh mức giá cước dự kiến điều chỉnh với mức giá cước vận chuyển nội địa của các nước ASEAN (có cự ly vận chuyển tương đương cự ly tuyến đang xây dựng phương án giá).
IV. Tính tác động của mức giá đề nghị.
Với mức giá dự kiến đề nghị của đơn vị, tổng doanh thu của đơn vị tăng hoặc giảm... tỷ đồng/năm (bằng ...%) so với giá hiện hành.
PHỤ LỤC 1c
| Tên tổ chức, cá nhân | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ....., ngày... tháng... năm.... |
PHƯƠNG ÁN GIÁ
(Kèm theo công văn số ... ngày ... tháng... năm ... của ....)
Tên dịch vụ hàng không: ……………………………
Đơn vị cung ứng: ……………………………………..
I. Bảng tổng hợp giá dịch vụ
| STT | Nội dung chi phí | ĐVT | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| A | Sản lượng tính giá |
|
|
|
|
| B | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
|
|
|
|
| I | Chi phí trực tiếp: |
|
|
|
|
| 1 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp |
|
|
|
|
| 2 | Chi phí nhân công trực tiếp |
|
|
|
|
| 3 | Chi phí khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp (trường hợp được trích khấu hao) |
|
|
|
|
| 4 | Chi phí sản xuất, kinh doanh (chưa tính ở trên) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực |
|
|
|
|
| II | Chi phí chung |
|
|
|
|
| 5 | Chi phí sản xuất chung (đối với doanh nghiệp) |
|
|
|
|
| 6 | Chi phí tài chính (nếu có) |
|
|
|
|
| 7 | Chi phí bán hàng |
|
|
|
|
| 8 | Chi phí quản lý |
|
|
|
|
|
| Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh |
|
|
|
|
| C | Chi phí phân bổ cho sản phẩm phụ (nếu có) |
|
|
|
|
| D | Giá thành toàn bộ |
|
|
|
|
| Đ | Giá thành toàn bộ 01 (một) đơn vị sản phẩm |
|
|
|
|
| E | Lợi nhuận dự kiến |
|
|
|
|
| G | Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo quy định |
|
|
|
|
| H | Giá bán dự kiến |
|
|
|
|
II. Giải trình chi tiết cách tính các khoản mục chi phí cho một đơn vị sản phẩm dịch vụ
1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp
2. Chi phí nhân công trực tiếp
3. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp (trường hợp được trích khấu hao)
4. Chi phí sản xuất, kinh doanh (chưa tính ở trên) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực
5. Chi phí sản xuất chung (đối với doanh nghiệp)
6. Chi phí tài chính (nếu có)
7. Chi phí bán hàng
8. Chi phí quản lý
9. Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh
10. Chi phí phân bổ cho sản phẩm phụ (nếu có)
11. Giá thành toàn bộ 01 (một) đơn vị sản phẩm
12. Lợi nhuận dự kiến
13. Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo quy định
14. Giá bán dự kiến
15. Điều kiện cung cấp dịch vụ
III. So sánh mức giá đề nghị với mức giá mặt bằng của cùng dịch vụ của các nước ASEAN: Lập biểu so sánh mức giá dự kiến điều chỉnh với mức giá cùng loại dịch vụ của các nước ASEAN.
|
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam Thực hiện Thông tư số .../2015/TT-BGTVT ngày ... tháng... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không. Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày …./ …./ …… ... (tên tổ chức, cá nhân kê khai giá) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức giá mà chúng tôi đã kê khai./.
- Họ tên người nộp Biểu mẫu: …………………………………………………………. - Số điện thoại liên lạc: …………………………………………………………………. - Số fax: …………………………………………………………………………………..
Ghi nhận ngày nộp văn bản kê khai giá 1. (Cục Hàng không Việt Nam ghi ngày, tháng, năm nhận được Văn bản kê khai giá và đóng dấu công văn đến) 2. Hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày trên, nếu Cục Hàng không Việt Nam không có ý kiến yêu cầu tổ chức, cá nhân không được thực hiện mức giá kê khai mới hoặc phải giải trình về các nội dung của Văn bản thì tổ chức, cá nhân được mua, bán theo mức giá kê khai. |
| Tên đơn vị | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ... ,ngày... tháng... năm.... |
BẢNG KÊ KHAI MỨC GIÁ CỤ THỂ
(Kèm theo công văn số …… ngày ….. tháng …. năm ….. của …..)
1/ Mức giá dịch vụ:
| STT | Tên dịch vụ | Đơn vị tính | Mức giá liền kề trước | Mức giá kê khai |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2/ Phân tích nguyên nhân tác động làm tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
………………..
Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày …/ …. / ….
3/ Các trường hợp ưu đãi, giảm giá hoặc chiết khấu... đối với các đối tượng khách hàng (nếu có).
Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày …./ …./ ……
- 1Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT hướng dẫn quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư liên tịch 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT sửa đổi Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Nghị quyết 72/NQ-CP năm 2016 sửa đổi Phụ lục Bảng đường bay Hiệp định về Vận chuyển hàng không ký năm 1994 giữa Việt Nam - Nhật Bản do Chính phủ ban hành
- 4Công văn 6142/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với giá và khoản phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 146/2016/NĐ-CP quy định việc niêm yết giá, phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa công-te-nơ bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển
- 6Thông tư 27/2017/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 36/2014/TT-BGTVT quy định chất lượng dịch vụ hành khách tại cảng hàng không và Thông tư 14/2015/TT-BGTVT quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quyết định 1118/QĐ-BGTVT năm 2021 về thành lập Tổ công tác làm việc với các hãng hàng không Việt Nam về việc chấp hành các quy định pháp luật về Luật Cạnh tranh, Luật Giá đối với giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Thông tư 13/2024/TT-BGTVT quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 1Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT hướng dẫn quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư liên tịch 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT sửa đổi Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 07/2017/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 36/2015/TT-BGTVT về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BGTVT năm 2017 hợp nhất Thông tư về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 06/2022/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 36/2015/TT-BGTVT về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Văn bản hợp nhất 53/VBHN-BGTVT năm 2022 hợp nhất Thông tư về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Thông tư 13/2024/TT-BGTVT quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 1Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 107/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014
- 7Quyết định 3282/QĐ-BTC năm 2014 về mức tối đa khung giá cước vận chuyển hành khách hạng vé phổ thông trên các đường bay nội địa còn vị thế độc quyền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 1992/QĐ-BTC năm 2014 về mức giá, khung giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 72/NQ-CP năm 2016 sửa đổi Phụ lục Bảng đường bay Hiệp định về Vận chuyển hàng không ký năm 1994 giữa Việt Nam - Nhật Bản do Chính phủ ban hành
- 10Công văn 6142/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với giá và khoản phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển do Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 3065/QĐ-BGTVT năm 2016 khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không và dịch vụ hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12Nghị định 146/2016/NĐ-CP quy định việc niêm yết giá, phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa công-te-nơ bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển
- 13Quyết định 4213/QĐ-BGTVT năm 2016 mức giá dịch vụ điều hành bay đi, đến và hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14Thông tư 27/2017/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 36/2014/TT-BGTVT quy định chất lượng dịch vụ hành khách tại cảng hàng không và Thông tư 14/2015/TT-BGTVT quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 15Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 về mức giá, khung giá dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 16Quyết định 1118/QĐ-BGTVT năm 2021 về thành lập Tổ công tác làm việc với các hãng hàng không Việt Nam về việc chấp hành các quy định pháp luật về Luật Cạnh tranh, Luật Giá đối với giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 36/2015/TT-BGTVT về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 36/2015/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 24/07/2015
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Đinh La Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 923 đến số 924
- Ngày hiệu lực: 01/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
