Thông tư 32/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng. Văn bản này quy định chi tiết về danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Thông tư 32/2026/TT-BKHCN quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Người ký ban hành: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng:
Thông tư này điều chỉnh đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trường hợp ngoại lệ đặc biệt: Viên chức thuộc các tổ chức khoa học và công nghệ công lập được phép tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thì không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này khi họ vẫn tiếp tục tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp mà trước đây mình quản lý sau khi thôi giữ chức vụ.
Các khái niệm cốt lõi cần lưu ý:
- Người có chức vụ, quyền hạn: Được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Người thôi giữ chức vụ, quyền hạn: Là người đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết cho thôi việc, nghỉ hưu, bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước: Được xác định theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã: Được xác định theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Danh mục các lĩnh vực hạn chế thành lập, quản lý doanh nghiệp:
Người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi chức không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý, bao gồm 15 nhóm lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu khoa học.
- Phát triển công nghệ.
- Đổi mới sáng tạo.
- Sở hữu trí tuệ.
- Tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
- Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.
- Bưu chính.
- Viễn thông.
- Tần số vô tuyến điện.
- Công nghiệp công nghệ số.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
- Giao dịch điện tử.
- Trí tuệ nhân tạo.
- Quản lý doanh nghiệp nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ làm đại diện chủ sở hữu.
- Các chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án thuộc 14 lĩnh vực nêu trên mà người thôi giữ chức vụ, quyền hạn khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.
Quy định chi tiết về thời hạn hạn chế hoạt động:
Thời hạn cấm thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã được phân loại cụ thể dựa trên tính chất chức vụ và lĩnh vực quản lý trước đây của người đó:
1. Đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Thời hạn đủ 06 tháng: Áp dụng đối với các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học; Phát triển công nghệ; Đổi mới sáng tạo; Sở hữu trí tuệ; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân (tương ứng từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 4) kể từ ngày thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Thời hạn đủ 12 tháng: Áp dụng đối với các lĩnh vực: Bưu chính; Viễn thông; Tần số vô tuyến điện; Công nghiệp công nghệ số; Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; Giao dịch điện tử; Trí tuệ nhân tạo; Quản lý doanh nghiệp nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ làm đại diện chủ sở hữu (tương ứng từ khoản 7 đến khoản 14 Điều 4) kể từ ngày thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Thời hạn đủ 12 tháng: Áp dụng đối với các lĩnh vực thuộc nhóm khoa học công nghệ truyền thống (từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 4) kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Thời hạn đủ 24 tháng: Áp dụng đối với các lĩnh vực thuộc nhóm công nghệ số, viễn thông, giao dịch điện tử và quản lý doanh nghiệp nhà nước (từ khoản 7 đến khoản 14 Điều 4) kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Đối với người trực tiếp thực hiện chương trình, dự án (khoản 15 Điều 4):
- Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã là thời hạn thực hiện xong chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án đó. Quy định này áp dụng cho cả cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt dự án.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp:
- Ngày có hiệu lực: Thông tư 32/2026/TT-BKHCN chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
- Văn bản bị bãi bỏ: Thông tư này bãi bỏ hoàn toàn Thông tư số 09/2024/TT-BTTTT ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2026/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC VÀ THỜI HẠN NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, GIỮ CHỨC DANH, CHỨC VỤ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN, CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY HỢP DANH, HỢP TÁC XÃ SAU KHI THÔI GIỮ CHỨC VỤ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp, hợp tác xã) trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Viên chức thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập được tham g ia quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn, vẫn tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp mà trước đây mình quản lý thì không t huộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Người có chức vụ, quyền hạn là những người theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
2. Người thôi giữ chức vụ, quyền hạn là người có chức vụ, quyền hạn được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc, nghỉ hưu, bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc chuyển ra khỏi cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước là những cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
4. Các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.
Điều 4. Danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ mà người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý
1. Nghiên cứu khoa học.
2. Phát triển công nghệ.
3. Đổi mới sáng tạo.
4. Sở hữu trí tuệ.
5. Tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
6. Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.
7. Bưu chính.
8. Viễn thông.
9. Tần số vô tuyến điện.
10. Công nghiệp công nghệ số.
11. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
12. Giao dịch điện tử.
13. Trí tuệ nhân tạo.
14. Quản lý doanh nghiệp nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ làm đại diện chủ sở hữu.
15. Chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều này do người thôi giữ chức vụ, quyền hạn khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.
Điều 5. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quy định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý
1. Đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
a) Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 Thông tư này là đủ 06 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư này là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
2. Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
a) Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 Thông tư này là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư này là đủ 24 tháng kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Đối với người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án quy định tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã là thời hạn thực hiện xong chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 09/2024/TT-BTTTT ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 80/2021/TT-BQP quy định về thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong Quân đội không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ; quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng
- 2Thông tư 60/2022/TT-BTC quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
- 3Thông tư 02/2024/TT-BNNPTNT quy định về danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4Thông tư 09/2024/TT-BTTTT quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 5Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác
- 6Nghị định 295/2026/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- 1Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 2Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 3Luật Doanh nghiệp 2020
- 4Nghị định 134/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 5Thông tư 80/2021/TT-BQP quy định về thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong Quân đội không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ; quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng
- 6Luật Hợp tác xã 2023
- 7Thông tư 60/2022/TT-BTC quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
- 8Thông tư 02/2024/TT-BNNPTNT quy định về danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 9Nghị định 55/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 10Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025
- 11Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025
- 12Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác
- 13Nghị định 295/2026/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Thông tư 32/2026/TT-BKHCN quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Số hiệu: 32/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 11/06/2026
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 351
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
