Thông tư 26/2012/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 01 năm 2013, quy định chi tiết về việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ chất lượng hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong hoạt động thương mại tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về nội dung, trình tự, thủ tục và tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường. Đối tượng áp dụng bao gồm cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc các Bộ, ngành, địa phương cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và kiểm tra chất lượng hàng hóa.
Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra là tất cả các loại hàng hóa lưu thông trên thị trường Việt Nam (bao gồm hàng hóa trong quá trình vận chuyển, trưng bày, khuyến mại và lưu giữ trong quá trình mua bán). Thông tư loại trừ đối tượng kiểm tra đối với hàng hóa đặc dụng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh và trường hợp vận chuyển hàng hóa nhập khẩu từ cửa khẩu về kho lưu giữ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
Căn cứ và phương thức kiểm tra chất lượng hàng hóa
- Căn cứ kiểm tra: Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa phải dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy định pháp luật về nhãn hàng hóa và các quy định pháp luật liên quan khác.
- Phương thức kiểm tra theo kế hoạch: Được thực hiện hàng năm theo kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không cần báo trước cho cơ sở kinh doanh. Kế hoạch kiểm tra được xây dựng dựa trên mục tiêu quản lý chuyên ngành, kết quả kiểm tra trước đó, thông tin từ phương tiện truyền thông hoặc cảnh báo về chất lượng hàng hóa trong và ngoài nước.
- Phương thức kiểm tra đột xuất: Được quyết định khi có yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành; khi có khiếu nại, tố cáo; khi nhận được thông tin cảnh báo về hàng hóa không bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; hoặc khi kết quả khảo sát thị trường phát hiện hàng hóa có dấu hiệu vi phạm chất lượng.
Quy định về lấy mẫu hàng hóa để thử nghiệm
- Mẫu khảo sát: Được mua ngẫu nhiên trên thị trường để phục vụ việc theo dõi, khảo sát chất lượng và không yêu cầu phải có mẫu lưu.
- Mẫu kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm: Do Trưởng đoàn kiểm tra quyết định lấy để thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định. Mẫu được lấy theo phương pháp quy định tại tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật hoặc lấy ngẫu nhiên nếu không có quy định cụ thể.
- Nguyên tắc chia mẫu và niêm phong: Mỗi mẫu được chia làm hai đơn vị mẫu (một đơn vị để thử nghiệm, một đơn vị lưu tại cơ quan kiểm tra với thời hạn lưu không quá 90 ngày). Mẫu phải được niêm phong bằng Tem niêm phong (Mẫu 4b. TNPM), lập biên bản lấy mẫu (Mẫu 4a. BBLM) có chữ ký của người lấy mẫu và đại diện cơ sở. Nếu đại diện cơ sở không ký, đoàn kiểm tra ghi rõ lý do vào biên bản và biên bản vẫn có giá trị pháp lý đầy đủ.
- Chi phí thử nghiệm: Thực hiện theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hướng dẫn tài chính liên quan tại Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN.
Nội dung, trình tự và thủ tục kiểm tra
Nội dung kiểm tra tập trung vào hai khía cạnh chính: kiểm tra nhãn hàng hóa (việc ghi nhãn, thể hiện tiêu chuẩn áp dụng, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy) và kiểm tra chất lượng thực tế (điều kiện bảo quản, thông tin cảnh báo an toàn, sự phù hợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật công bố).
Trình tự kiểm tra được phân định rõ ràng cho hai phương thức thực hiện:
- Đối với Đoàn kiểm tra: Phải xuất trình quyết định kiểm tra trước khi tiến hành; thực hiện kiểm tra nội dung nhãn và chất lượng; lập biên bản kiểm tra có chữ ký các bên (biên bản vẫn có giá trị pháp lý nếu đại diện cơ sở từ chối ký và được ghi nhận rõ); báo cáo kết quả và kiến nghị thông báo kết quả thử nghiệm mẫu không đạt trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả; tiến hành xử lý kết quả kiểm tra.
- Đối với Kiểm soát viên chất lượng độc lập: Phải xuất trình thẻ kiểm soát viên trước khi kiểm tra; tiến hành kiểm tra; lập biên bản kiểm tra độc lập (có chữ ký của kiểm soát viên, đại diện cơ sở hoặc người chứng kiến nếu cơ sở không ký); thực hiện xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền.
Biện pháp xử lý vi phạm chất lượng hàng hóa
- Xử lý vi phạm về nhãn và thủ tục quản lý: Đoàn kiểm tra hoặc kiểm soát viên yêu cầu người bán tạm dừng bán hàng để khắc phục. Trong vòng 24 giờ, phải báo cáo cơ quan kiểm tra để ban hành thông báo tạm dừng lưu thông hàng hóa. Hàng hóa chỉ được tiếp tục lưu thông khi cơ sở đã khắc phục đạt yêu cầu và báo cáo bằng văn bản. Nếu cơ sở không chấp hành, cơ quan kiểm tra sẽ công bố công khai thông tin vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng trong vòng 07 ngày làm việc và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.
- Xử lý khi mẫu thử nghiệm không đạt chất lượng: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận kết quả thử nghiệm không đạt, cơ quan kiểm tra phải thông báo cho người bán và chuyển hồ sơ kiến nghị xử lý. Đồng thời, tiến hành niêm phong hàng hóa còn tồn kho và ra thông báo tạm dừng lưu thông trong vòng 24 giờ. Người bán có quyền yêu cầu thử nghiệm lại mẫu lưu tại một tổ chức thử nghiệm chỉ định khác trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo (chi phí do người bán tự chi trả). Kết quả thử nghiệm lại này là căn cứ kết luận cuối cùng.
- Xử lý vi phạm nghiêm trọng: Đối với các hành vi giả mạo nhãn hiệu, hàng hết hạn sử dụng, thông tin cảnh báo không trung thực gây nguy hiểm, hoặc hàng hóa có bằng chứng trực quan đe dọa an toàn tính mạng, môi trường, cơ quan kiểm tra sẽ chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý, đồng thời công bố công khai thông tin vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Xử lý vi phạm hành chính: Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và kiến nghị xử lý nếu đoàn không có Thanh tra viên chuyên ngành hoặc Kiểm soát viên thị trường. Trường hợp đoàn có các thành viên này, họ sẽ trực tiếp lập biên bản và xử lý theo thẩm quyền pháp luật.
- Truy xuất nguồn gốc: Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm thông báo cho cơ quan kiểm tra tại nơi có cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa vi phạm để tiến hành kiểm tra tận gốc nguồn hàng.
Trách nhiệm xây dựng kế hoạch và phối hợp kiểm tra
- Trách nhiệm xây dựng kế hoạch của địa phương: Cơ quan kiểm tra địa phương hoàn thành kế hoạch kiểm tra năm sau trước ngày 01 tháng 12 hàng năm. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kế hoạch toàn tỉnh trước ngày 31 tháng 12 để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trách nhiệm xây dựng kế hoạch của Trung ương: Cơ quan kiểm tra Trung ương hoàn thành kế hoạch kiểm tra chuyên ngành trước ngày 30 tháng 6 hàng năm để báo cáo Bộ quản lý ngành và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xây dựng kế hoạch kiểm tra liên ngành trước ngày 15 tháng 7 hàng năm trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
- Phối hợp xử lý vi phạm: Cơ quan kiểm tra phải chuyển hồ sơ vi phạm cho người có thẩm quyền xử lý trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính. Các cơ quan Công an, Hải quan, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp, lập biên bản và xử lý vi phạm chất lượng hàng hóa phát hiện trong quá trình thi hành công vụ.
- Chế độ báo cáo: Cơ quan kiểm tra thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm tra trên phạm vi cả nước để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 26/2012/TT-BKHCN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2013, thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là đơn vị chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2012/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012 |
QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về nội dung, trình tự, thủ tục và tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
2. Thông tư này áp dụng đối với Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Hàng hóa lưu thông trên thị trường Việt Nam.
2. Hàng hóa đặc dụng của quốc phòng, an ninh không thuộc đối tượng kiểm tra của Thông tư này.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hàng hóa lưu thông trên thị trường bao gồm: hàng hóa trong quá trình vận chuyển, trưng bày, khuyến mại và lưu giữ trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ.
2. Các thuật ngữ khác trong Thông tư này sử dụng cách giải thích từ ngữ theo quy định tại Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.Sửa đổi, bổ sung
Căn cứ để kiểm tra chất lượng hàng hóa là quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy định về nhãn hàng hóa và quy định khác của pháp luật.
Điều 5. Phương thức kiểm tra chất lượng hàng hóa
Phương thức kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường như sau:
1. Kiểm tra theo kế hoạch hàng năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc kiểm tra theo kế hoạch này không cần báo trước cho cơ sở kinh doanh.
a) Căn cứ để xây dựng kế hoạch hàng năm về kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường như sau:
- Mục tiêu, kế hoạch theo yêu cầu cơ quan quản lý chuyên ngành;
- Kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
- Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về hàng hóa không bảo đảm chất lượng;
- Thông tin cảnh báo trong nước, nước ngoài, khu vực, quốc tế về chất lượng hàng hóa.
b) Kế hoạch kiểm tra phải thể hiện được các nội dung chủ yếu như sau:
- Đối tượng hàng hóa kiểm tra;
- Địa bàn kiểm tra;
- Thời gian kiểm tra (theo tháng);
- Kinh phí tổ chức thực hiện kiểm tra;
- Tổ chức thực hiện.
2. Kiểm tra đột xuất về chất lượng hàng hóa.
Căn cứ để quyết định kiểm tra đột xuất về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường:
a) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành;Sửa đổi, bổ sung
b) Khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa;
c) Thông tin, cảnh báo của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài về hàng hóa không bảo đảm chất lượng có nguy cơ đe dọa sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;
d) Kết quả khảo sát chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường phát hiện hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
Điều 6. Mẫu hàng hóa để thử nghiệm phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa
1. Mẫu hàng hóa được mua theo hình thức lấy ngẫu nhiên trên thị trường để thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm phục vụ việc khảo sát, theo dõi tình hình chất lượng hàng hóa trên thị trường. Việc mua mẫu khảo sát chất lượng không cần có mẫu lưu.
2. Trường hợp hàng hóa có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng thì Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lấy mẫu. Mẫu hàng hóa được lấy để Thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định như sau:
b) Mẫu hàng hóa sau khi lấy phải được niêm phong (theo mẫu Tem niêm phong 4b. TNPM - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này) có chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu và lập biên bản lấy mẫu hàng hóa (theo mẫu biên bản 4a. BBLM - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này). Trường hợp đại diện cơ sở được lấy mẫu không ký biên bản lấy mẫu, niêm phong, mẫu thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ sở không ký biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu”, biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu có chữ ký của người lấy mẫu và Trưởng đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý.
c) Mẫu hàng hóa phải được gửi đến tổ chức thử nghiệm được chỉ định để thử nghiệm.Sửa đổi, bổ sung
Kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được chỉ định là căn cứ pháp lý để cơ quan kiểm tra xử lý tiếp trong quá trình kiểm tra.
3. Chi phí lấy mẫu hàng hóa và thử nghiệm theo quy định tại Điều 41 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 7. Nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóaSửa đổi, bổ sung
1. Về nhãn hàng hóa:
a) Kiểm tra nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
b) Kiểm tra việc thể hiện tiêu chuẩn công bố áp dụng, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy.
2. Về chất lượng:
a) Kiểm tra điều kiện bảo quản hàng hóa theo quy định hoặc công bố trên nhãn hàng hóa;
b) Kiểm tra nội dung và việc thể hiện thông tin cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của hàng hóa;
c) Kiểm tra sự phù hợp của hàng hóa đối với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, tài liệu kèm theo.
Trong trường hợp cần lấy mẫu hàng hóa, đoàn kiểm tra lấy mẫu theo quy định tại
Điều 8. Trình tự và thủ tục kiểm tra
1. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục sau đây:Sửa đổi, bổ sung
a) Xuất trình quyết định kiểm tra (theo Mẫu 2a. QĐKT - phần Phụ lục kèm theo Thông tư) trước khi kiểm tra;
b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại
c) Lập biên bản kiểm tra (theo Mẫu 3a. BBKT - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này). Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của đại diện cơ sở được kiểm tra, đoàn kiểm tra. Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ sở không ký biên bản”; biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý;
d) Báo cáo cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra và kiến nghị về việc thông báo kết quả thử nghiệm mẫu hàng hóa không bảo đảm chất lượng cho tổ chức, cá nhân có hàng hóa được kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả thử nghiệm mẫu (theo Mẫu 5. TBKQTNKD - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này);
đ) Xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại
2. Kiểm soát viên chất lượng tiến hành kiểm tra độc lập theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Xuất trình thẻ kiểm soát viên chất lượng trước khi kiểm tra;
b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại
c) Lập biên bản kiểm tra (theo Mẫu 3b. BBKT - KSVCL - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này). Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của đại diện cơ sở được kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng. Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản thì kiểm soát viên chất lượng ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ sở không ký biên bản”; biên bản có chữ ký của kiểm soát viên chất lượng và người chứng kiến vẫn có giá trị pháp lý;
d) Xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại
1. Trường hợp hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hóa, công bố tiêu chuẩn áp dụng, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, các biện pháp quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với hàng hóa và yêu cầu về điều kiện liên quan đến quá trình sản xuất xử lý như sau:
a) Đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng yêu cầu người bán hàng tạm dừng việc bán hàng hóa, đồng thời người bán hàng phải liên hệ với người sản xuất, người nhập khẩu để thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục, sửa chữa trong thời hạn ghi trong biên bản.
Trong thời hạn không quá 24 giờ, Đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng phải báo cáo với cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hóa để cơ quan kiểm tra ra thông báo tạm dừng lưu thông hàng hóa (theo Mẫu 7. TBTDLT - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này) và xử lý theo thẩm quyền; thời gian tạm dừng lưu thông hàng hóa ghi trong Thông báo tạm dừng lưu thông được tính từ thời điểm ký biên bản kiểm tra;
b) Cơ quan kiểm tra chỉ ra thông báo hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường (theo Mẫu 9. TBTTLT - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này) khi người bán hàng hàng hóa đó đã khắc phục đạt yêu cầu và báo cáo bằng văn bản kèm theo bằng chứng cho cơ quan kiểm tra;
c) Trường hợp người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm, không chấp hành các yêu cầu của cơ quan kiểm tra thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận về sự tiếp tục vi phạm của người bán hàng, tùy theo mức độ vi phạm, quy mô ảnh hưởng, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng địa phương hoặc trung ương tên người bán hàng, địa chỉ nơi bán hàng, tên hàng hóa và sự không phù hợp của hàng hóa (theo Mẫu 10. TBKĐCL - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này). Đồng thời, cơ quan, kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
a) Đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng phải báo cáo với cơ quan kiểm tra về kết quả thử nghiệm mẫu để cơ quan kiểm tra trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi cơ quan kiểm tra nhận được phiếu kết quả thử nghiệm thông báo kết quả thử nghiệm mẫu không đạt yêu cầu chất lượng cho người bán hàng (theo Mẫu 5. TBKQTNKĐ - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này). Cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Lập biên bản niêm phong và niêm phong hàng hóa còn tồn ở cơ sở đã kiểm tra (theo Mẫu 8a. BBNP - ĐKT- phần Phụ lục kèm theo Thông tư này). Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản thì Trưởng đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ sở không ký biên bản”. Biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng vẫn có giá trị pháp lý. Trong thời hạn không quá 24 giờ. Đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng phải báo cáo với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa để cơ quan kiểm tra ra thông báo tạm dừng lưu thông hàng hóa;
c) Yêu cầu người bán hàng cung cấp thông tin liên quan đối với hàng hóa cùng loại như số lượng hàng hóa còn tồn, đã bán và liên hệ với người sản xuất, nhập khẩu biết để khắc phục, xử lý, sửa chữa và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hàng hóa đã bán thì báo cáo cơ quan kiểm tra để cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với hành vi bán hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
d) Trường hợp không nhất trí với kết quả thử nghiệm mẫu, trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thử nghiệm mẫu không đạt yêu cầu chất lượng, người bán hàng có thể đề nghị bằng văn bản đối với cơ quan kiểm tra thử nghiệm lại đối với mẫu lưu ở một tổ chức thử nghiệm được chỉ định khác. Kết quả thử nghiệm này là căn cứ để cơ quan kiểm tra xử lý, kết luận cuối cùng. Chi phí thử nghiệm mẫu này do người bán hàng chi trả;
đ) Cơ quan kiểm tra chỉ thông báo hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường (theo Mẫu 9. TBTTLT - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này) khi người bán hàng đã khắc phục đạt yêu cầu và báo cáo bằng văn bản kèm theo bằng chứng cho cơ quan kiểm tra.
3. Trường hợp hàng hóa vi phạm nghiêm trọng về nhãn (giả nhãn; hết hạn sử dụng; thông tin, cảnh báo trên nhãn không trung thực gây nguy hiểm), hàng hóa có bằng chứng trực quan thấy nguy hiểm, hàng hóa có kết quả thử nghiệm mẫu không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, chứng nhận hợp chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đe dọa sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường hoặc người bán hàng không thực hiện các yêu cầu trong thông báo tạm dừng lưu thông thì cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên người bán hàng, địa chỉ nơi bán hàng, tên hàng hóa và sự không phù hợp của hàng hóa.
4. Trong quá trình kiểm tra phát hiện vi phạm hành chính:
a) Trường hợp Đoàn kiểm tra không có thành viên là Thanh tra viên chuyên ngành, Kiểm soát viên thị trường thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính (theo Mẫu 11. BBVPHC - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này) và đề nghị cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp Đoàn kiểm tra có thành viên là Thanh tra viên chuyên ngành, Kiểm soát viên thị trường thì Thanh tra viên chuyên ngành, Kiểm soát viên thị trường lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Sau khi phát hiện hàng hóa lưu thông trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì cơ quan kiểm tra có trách nhiệm thông báo cho cơ quan kiểm tra tương ứng nơi có cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa đó xem xét việc tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm tại cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu theo quy định tại Điều 5, xử lý theo quy định tại Điều 6 và Điều 8 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
6. Hồ sơ chuyển người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm, bao gồm: Quyết định kiểm tra, Biên bản kiểm tra, Thông báo kết quả thử nghiệm mẫu hoặc bằng chứng khẳng định sản phẩm không phù hợp, Biên bản vi phạm hành chính, Biên bản niêm phong, Thông báo tạm dừng lưu thông, Công văn của cơ quan kiểm tra đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật.
Người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan kiểm tra biết kết quả xử lý để theo dõi, tổng hợp.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra
Căn cứ các quy định tại
1. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, cơ quan kiểm tra ở địa phương phải hoàn thành việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tại địa phương cho năm sau.
2. Kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của các cơ quan kiểm tra ở địa phương sau khi được phê duyệt phải báo cáo với cơ quan kiểm tra ở Trung ương thuộc ngành, lĩnh vực và gửi tới Sở Khoa học và Công nghệ.
Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kế hoạch kiểm tra của các cơ quan kiểm tra ở địa phương và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đồng thời báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).
3. Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, cơ quan kiểm tra ở Trung ương phải hoàn thành việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của năm sau thuộc ngành, lĩnh vực của mình.
Kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của các cơ quan kiểm tra ở Trung ương sau khi được phê duyệt phải báo cáo cho Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và gửi tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).
4. Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xây dựng kế hoạch kiểm tra liên ngành của năm sau trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt để phối hợp triển khai kiểm tra.
1. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền và trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
2. Người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm xem xét, thực hiện xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quan kiểm tra để phối hợp theo dõi việc khắc phục hậu quả sau xử phạt vi phạm hành chính.
3. Các cơ quan Công an, Hải quan, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong khi thi hành công vụ nếu phát hiện hành vi vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Báo cáo tình hình, kết quả kiểm tra
a) Cơ quan kiểm tra địa phương tổng hợp báo cáo tình hình kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường thuộc trách nhiệm của mình gửi cơ quan chủ quản và gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng);
b) Cơ quan kiểm tra ở Trung ương tổng hợp báo cáo tình hình kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, thuộc trách nhiệm quản lý của mình gửi Bộ chủ quản và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).
2. Trên cơ sở báo cáo của các địa phương, các Bộ, ngành, Bộ Khoa học và Công nghệ xử lý tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2013 và thay thế Thông tư số 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
1. Các Bộ cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan kiểm tra, tổ chức, cá nhân, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cơ quan kiểm tra phản ánh kịp thời về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); | KT. BỘ TRƯỞNG |
CÁC MẪU BIỂU SỬ DỤNG TRONG VIỆC KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
(Kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Kế hoạch kiểm tra:
Mẫu 1.KHKT
26/2012/TT-BKHCN
2. Quyết định về việc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường:
Mẫu 2. QĐKT
26/2012/TT-BKHCN
3. Biên bản kiểm tra về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường:
Mẫu 3a. BBKT- ĐKT
26/2012/TT-BKHCN
4. Biên bản kiểm tra về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường (Cho Kiểm soát viên chất lượng):
Mẫu 3b. BBKT-KSVCL
26/2012/TT-BKHCN
5. Biên bản lấy mẫu:
Mẫu 4a. BBLM
26/2012/TT-BKHCN
6. Tem niêm phong mẫu:
Mẫu 4b. TNPM
26/2012/TT-BKHCN
7. Thông báo kết quả thử nghiệm mẫu không đạt yêu cầu chất lượng:
Mẫu 5. TBKQTNKĐ
26/2012/TT-BKHCN
8. Báo cáo về công tác kiểm tra chất lượng hàng hóa:
Mẫu 6. BCCTKT
26/2012/TT-BKHCN
9. Thông báo về tạm dừng lưu thông hàng hóa:
Mẫu 7. TBTDLT
26/2012/TT-BKHCN
10. Biên bản niêm phong hàng hóa (Cho đoàn kiểm tra):
Mẫu 8a. BBNP-ĐKT
26/2012/TT-BKHCN
11. Biên bản niêm phong hàng hóa (Cho Kiểm soát viên chất lượng):
Mẫu 8b. BBNP-KSVCL
26/2012/TT-BKHCN
12. Thông báo về hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường:
Mẫu 9. TBTTLT
26/2012/TT-BKHCN
13. Thông báo hàng hóa không đạt chất lượng:
Mẫu 10. TBKĐCL
26/2012/TT-BKHCN
14. Biên bản vi phạm hành chính về chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
Mẫu 11. BBVPHC
26/2012/TT-BKHCN
Mẫu 1.KHKT
26/2012/TT-BKHCN
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /KH-… | ………., ngày ….. tháng ….. năm ….. |
Kính gửi: ...............
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
(Cơ quan kiểm tra) xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường như sau:
1. Mục đích, yêu cầu:
2. Đối tượng hàng hóa kiểm tra:
3. Địa bàn kiểm tra:
4. Thời gian kiểm tra (theo tháng):
5. Kinh phí tổ chức thực hiện kiểm tra:
6. Tổ chức thực hiện:
|
Nơi nhận: - Như trên; | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
Mẫu 2a. QĐKT
26/2012/TT-BKHCN
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ-... | ………., ngày ….. tháng ….. năm 20.. |
Về việc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN (1)
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Căn cứ ……… (2) …….
Căn cứ ……… (3) …….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập đoàn kiểm tra về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, gồm các thành viên sau đây:
1. Họ tên và chức vụ: ………………………………………………… Trưởng đoàn
2. Họ tên và chức vụ: ………………………………………………… Thành viên
3. …………..
Điều 2. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường với:
- Nội dung kiểm tra:
- Đối tượng kiểm tra: hàng hóa
- Cơ sở được kiểm tra:
- Chế độ kiểm tra:
- Thời gian kiểm tra từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đoàn kiểm tra, các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như điều 3; | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
____________
(1) Thủ trưởng cơ quan ra quyết định;
(2) Ghi tên văn bản kế hoạch kiểm tra được phê duyệt nếu là kiểm tra theo kế hoạch. Nếu là kiểm tra đột xuất không ghi mục này;
(3) Văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định.
Mẫu 3a. BBKT
26/2012/TT-BKHCN
| TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ………., ngày ….. tháng ….. năm 20….. |
Chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Số: .......................
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Đoàn kiểm tra về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường được thành lập theo Quyết định số …../QĐ- ngày tháng năm của ……………………. (1) đã tiến hành kiểm tra từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm……………………. tại …………………………
Thành phần đoàn kiểm tra gồm
1. ……………… chức vụ: Trưởng đoàn
2. ……………… Thành viên
3. ………………
Đại diện cơ sở được kiểm tra:
1………………. chức vụ:
2…………..
Với sự tham gia của
1 ………………… chức vụ:
2. ………………..
I. Nội dung - kết quả kiểm tra:
II. Nhận xét và kết luận:
III. Yêu cầu đối với cơ sở:
IV. Ý kiến của cơ sở được kiểm tra:
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau vào hồi ... giờ ….. ngày ….. tháng … năm.... tại ………………………., đã được các bên thông qua. Cơ sở được kiểm tra giữ một (01) bản, Đoàn kiểm tra giữ một (01) bản lưu./.
| Đại diện cơ sở được kiểm tra | Trưởng đoàn kiểm tra
|
| Thành viên đoàn kiểm tra | |
Lưu ý:
- Trường hợp đoàn kiểm tra liên ngành số lượng biên bản sẽ tùy theo số cơ quan tham gia kiểm tra.
- (1) Chức danh của người ra Quyết định kiểm tra.
Mẫu 3b. BBKT-KSVCL
26/2012/TT-BKHCN
| TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ………., ngày ….. tháng ….. năm 20….. |
Chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Số: ………………..
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Hôm nay, ngày … tháng ………. năm ………., Tôi …………………… Kiểm soát viên chất lượng tiến hành kiểm tra lại: …………………………………………………………………………………….
Đại diện cơ sở được kiểm tra: ……………………………………………………………
Người chứng kiến: …………………………………………………………………………
I. Nội dung - kết quả kiểm tra:
II. Nhận xét và kết luận:
III. Yêu cầu đối với cơ sở:
IV. Ý kiến của cơ sở được kiểm tra:
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau vào hồi giờ.... ngày... tháng ….. năm …… tại …………………………….., đã được các bên thông qua, Cơ sở được kiểm tra giữ 01 bản. Kiểm soát viên chất lượng lưu 01 bản./.
| Đại diện cơ sở được kiểm tra | Kiểm soát viên chất lượng |
|
Người chứng kiến | |
Mẫu 4a. BBLM
26/2012/TT-BKHCN
| TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ………., ngày ….. tháng ….. năm 20….. |
Theo Biên bản kiểm tra số: …………….
1. Tên cơ sở được lấy mẫu:
2. Đại diện cơ sở được lấy mẫu: (Họ tên, chức vụ, đơn vị)
………………………………………………………………………………………………
3. Người lấy mẫu: (Họ tên, chức danh, đơn vị)
………………………………………………………………………………………………
4. Phương pháp lấy mẫu: Theo TCVN ……….. hoặc QCVN …………. hoặc phương pháp ngẫu nhiên, đảm bảo mẫu là đại điện cho lô hàng
| STT | Tên mẫu, ký hiệu | Tên cơ sở và địa chì NSX/NK ghi trên nhãn | Đơn vị tính | Lượng mẫu | Khối lượng (số lượng) lô hàng | Ngày sản xuất, số lô (nếu có) | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Tình trạng mẫu:
- Mẫu được chia làm 02 đơn vị: 01 đơn vị đưa đi thử nghiệm. 01 đơn vị được lưu tại cơ quan kiểm tra. (Số lượng của mỗi đơn vị mẫu đảm bảo đủ để thử các chỉ tiêu cần kiểm tra theo yêu cầu quản lý và phương pháp thử quy định).
- Mẫu được niêm phong có sự chứng kiến của đại diện cơ sở lấy mẫu.
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, đã được các bên Thông qua, mỗi bên giữ 01 bản./.
| Đại diện cơ sở được lấy mẫu | Người lấy mẫu |
|
Trưởng đoàn kiểm tra | |
Mẫu 4b. TNPM
26/2012/TT-BKHCN
Theo Biên bản lấy mẫu số ….. ngày …. tháng ….. năm ………..
Tên mẫu ………………………………………………………………………………..
Số thứ tự trong biên bản lấy mẫu: ……………………….
Ngày lấy mẫu …………………………………………………………………………...
| NGƯỜI LẤY MẪU | ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC LẤY MẪU |
Ghi chú: Tem niêm phong được đóng dấu treo của cơ quan kiểm tra khi niêm phong mẫu.
Mẫu 5. TBKQTNKĐ
26/2012/TT-BKHCN
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /TB-… | ………., ngày ….. tháng ….. năm 20….. |
Kết quả thử nghiệm mẫu không đạt yêu cầu chất lượng
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Căn cứ chức năng nhiệm vụ quyền hạn của (1) ………….. tại Quyết định số ... ngày...
Ngày.... tháng …. năm ,(1) đã tiến hành kiểm tra chất lượng và nhãn hàng hóa …………………… lưu thông trên thị trường tại...(2) thuộc ....
Căn cứ vào biên bản lấy mẫu số... và kết quả thử nghiệm mẫu số …………………
…………….. (1) THÔNG BÁO
I. Các mẫu hàng hóa không đạt yêu cầu chất lượng:
| STT | Tên mẫu, Ký hiệu | Tên cơ sở và địa chỉ NSX/NK ghi trên nhãn | Thuộc lô hàng (Khối lượng, ngày sản xuất, số lô, nếu có) | Chỉ tiêu không đạt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Yêu cầu đối với cơ sở được kiểm tra:
|
Nơi nhận: - Đơn vị được kiểm tra (để thực hiện); | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
____________
(1) Cơ quan kiểm tra;
(2) Tên cơ sở được kiểm tra.
Mẫu 6. BCCTKT
26/2012/TT-BKHCN
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /BC-… | ………., ngày ….. tháng ….. năm 20….. |
Về công tác kiểm tra chất lượng hàng hóa
Kính gửi: .....................
I. Đặc điểm tình hình lưu thông hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý:
II. Kết quả kiểm tra:
1. Các hàng hóa được kiểm tra:
2. Số cơ sở được kiểm tra và địa bàn kiểm tra:
3. Tình hình chất lượng, nhãn hàng hóa qua kiểm tra:
4. Tình hình vi phạm, xử lý và một số vụ điển hình:
- Số vụ vi phạm, xử lý:
- Các hành vi vi phạm:
- Một số vụ điển hình: (hàng hóa (số lượng, trị giá), nội dung vi phạm, hình thức và mức xử lý)
5. Tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại về chất lượng và nhãn hàng hóa.
III. Nhận xét đánh giá chung:
IV. Kiến nghị:
(Các phụ lục kèm theo báo cáo: ……………)
|
Nơi nhận: - Như trên (để báo cáo); | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
Mẫu 7. TBTDLT
26/2012/TT-BKHCN
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /TB-… | ………., ngày ….. tháng ….. năm 20….. |
Về tạm dừng lưu thông hàng hóa
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Căn cứ Biên bản kiểm tra ngày ..tháng...năm ... tại...
Căn cứ Kết quả thử nghiệm mẫu (nếu có),
…………….. (1) THÔNG BÁO
1. Tạm dừng việc .... (bán, lưu thông, sử dụng...) hàng hóa (Tên hàng - số lượng) từ ngày………. của:
- Tên tổ chức, cá nhân (cơ sở được kiểm tra)
- Địa chỉ:
Lý do tạm dừng lưu thông:.........
2. (2) có trách nhiệm liên hệ với người sản xuất, hoặc nhập khẩu để thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục, sửa chữa trong thời hạn ……….. ngày. Hàng hóa nêu trên chỉ được phép tiếp tục lưu thông nếu đã thực hiện hành động khắc phục đạt yêu cầu, báo cáo với cơ quan kiểm tra kèm theo bằng chứng khắc phục và được cơ quan kiểm tra ra thông báo hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường.
3. (2). Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Thông háo này.
|
Nơi nhận: - Cơ sở kinh doanh (để thực hiện); | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
____________
(1) Cơ quan kiểm tra;
(2) Tên tổ chức, cá nhân (CSKD) có hàng tạm dừng bán.
Mẫu 8a. BBNP-ĐKT
26/2012/TT-BKHCN
| TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ………., ngày ….. tháng ….. năm 20….. |
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Căn cứ Thông báo tạm dừng lưu thông hàng hóa số ....
Hôm nay, hồi... giờ... ngày... tháng... năm
Chúng tôi gồm:
Đoàn kiểm tra (Trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra)
- Họ và tên …………. Chức vụ .... Trưởng đoàn
- Họ và tên …………. Chức vụ ….. Thành viên
.............................................................
Đại diện cơ sở được kiểm tra
- Họ và tên …………. Chức vụ
Tiến hành niêm phong (tên hàng hóa) ……….. số lượng.... lưu giữ tại địa chỉ....
Tình trạng hàng hóa khi niêm phong:
Yêu cầu cơ sở có trách nhiệm bảo quản, giữ nguyên tình trạng hàng hóa và niêm phong.
Biên bản này được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau. Cơ quan kiểm tra lưu 01 bản, cơ sở được kiểm tra lưu 01 bản.
| Đại diện cơ sở được kiểm tra | Trưởng đoàn kiểm tra |
|
Thành viên đoàn kiểm tra | |
26/2012/TT-BKHCN
| TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ………., ngày ….. tháng ….. năm 20….. |
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Căn cứ Thông báo tạm dừng lưu thông hàng hóa số ....
Hôm nay, hồi...giờ... ngày... tháng... năm
Chúng tôi gồm:
- Họ và tên: ……………… Kiểm soát viên chất lượng thuộc cơ quan kiểm tra …………………..
- Họ và tên: ………………………… Chức vụ ……………….. đại diện cơ sở được kiểm tra
- Người chứng kiến: ………………………..
Tiến hành niêm phong (tên hàng hóa).... số lượng.... lưu giữ tại địa chỉ....
Tình trạng hàng hóa khi niêm phong:
Yêu cầu cơ sở có trách nhiệm bảo quản, giữ nguyên tình trạng hàng hóa và niêm phong.
Biên bản này được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau. Cơ quan kiểm tra lưu 01 bản, cơ sở được kiểm tra lưu 01 bản.
| Đại diện cơ sở được kiểm tra | Kiểm soát viên chất lượng |
|
Người chứng kiến | |
Mẫu 9. TBTTLT
26/2012/TT-BKHCN
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /TB-… | ………., ngày ….. tháng ….. năm 20….. |
Về hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Căn cứ Thông báo tạm dừng lưu thông hàng hóa số ...
Căn cứ kết quả hành động khắc phục đối với hàng hóa ………
…………. (1) THÔNG BÁO
1. Tên hàng hóa ……………….. số lượng ……… của:
- Tên tổ chức, cá nhân (cơ sở được kiểm tra):
- Địa chỉ:
Được tiếp tục lưu thông trên thị trường kể từ ngày ban hành thông báo này.
2. (2), Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Thông báo này./.
|
Nơi nhận: - Cơ sở kinh doanh (để thực hiện); | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
____________
(1) Cơ quan kiểm tra;
(2) Tên tổ chức, cá nhân có hàng hóa được tiếp tục lưu thông
Mẫu 10. TBKĐCL
26/2012/TT-BKHCN
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /TB-… | ………., ngày ….. tháng ….. năm 20….. |
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Căn cứ kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa tại ……………… ngày....
…………….. (1) THÔNG BÁO
- Tên hàng hóa:
- Số lượng:
- Nhãn hiệu ghi trên hàng hóa:
- Tên cơ sở bán hàng và địa chỉ bán hàng hóa:
- Nội dung không đạt chất lượng (Chỉ tiêu chất lượng, ghi nhãn,...)
|
Nơi nhận: - Các cơ quan thông tin đại chúng; | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
26/2012/TT-BKHCN
| TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ......../BB-VPHC | ………., ngày ….. tháng ….. năm 20….. |
Vi phạm hành chính về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Hôm nay, hồi ….. giờ ….. ngày ….. tháng....năm…. tại ………………………………
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà) ……………………….. Chức vụ: Trưởng đoàn kiểm tra (Theo Quyết định số ......../QĐ-.....)
2. Ông (bà) ……………………….. Chức vụ: ……………………………………………
3. Ông (bà) ……………………….. Chức vụ: ……………………………………………
Với sự chứng kiến (nếu có) của:
1. Ông (bà): …………………………………… Nghề nghiệp: …………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………..
Giấy CMND số: ………………… Ngày cấp: …………………… Nơi cấp: ……………
2. Ông (bà): ………………………………….. Nghề nghiệp: ……………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
Giấy CMND số: …………………… Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: ………………
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với:
Ông (bà)/tổ chức: ………………………………………………………………………….
Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
Giấy chứng minh nhân dân/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: ………………………… Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: …………………………………………………………………………..
Đã có hành vi vi phạm hành chính như sau: ……………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Các hành vi trên đã vi phạm vào điểm ….. Khoản ...... Điều ………. Nghị định số …………. của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính: ...
…………………………………………………………………………………………………
Ý kiến của người làm chứng (nếu có) ……………………………………………………
Ý kiến của người có thẩm quyền lập biên bản: …………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Yêu cầu ông (bà)/tổ chức: …………………… đình chỉ ngay các hành vi vi phạm.
Biên bản được lập thành ……………. bản có nội dung và giá trị như nhau, đã được các bên nhất trí thông qua, ký tên vào từng trang và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một (01) bản, gửi báo cáo cơ quan kiểm tra một (01) bản và chuyển một (01) bản cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.
| Người vi phạm | Trưởng đoàn kiểm tra |
|
Người chứng kiến |
|
____________
1) Nếu có nhiều hành vi vi phạm thì ghi cụ thể từng hành vi.
2) Nếu không ký, ghi rõ lý do người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản.
- 1Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 17/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Công văn số 1121/KT3-TH về việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN do Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Nghị định 80/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 5Thông tư 01/2024/TT-BKHCN quy định kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 12/2017/TT-BKHCN về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 26/2012/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- 3Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BKHCN năm 2018 hợp nhất Thông tư quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 01/2024/TT-BKHCN quy định kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 3Nghị định 28/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 5Thông tư 17/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Công văn số 1121/KT3-TH về việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN do Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Thông tư liên tịch 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá do Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Nghị định 80/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 19-1:2015/BYT về Hương liệu thực phẩm - Các chất tạo hương vani
- 11Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 18-1:2015/BYT về Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm - Dung môi
Thông tư 26/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 26/2012/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 12/12/2012
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Trần Việt Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 21 đến số 22
- Ngày hiệu lực: 27/01/2013
- Ngày hết hiệu lực: 03/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
