Ngày 16 tháng 12 năm 2003, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 123/2003/TT-BTC hướng dẫn hỗ trợ kinh phí từ Ngân sách nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước. Văn bản này quy định rõ ràng về nguyên tắc, điều kiện, nội dung và quy trình quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là các hội) được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các tổ chức này phải có các hoạt động cụ thể gắn liền với nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội do Nhà nước giao hoặc ủy quyền thực hiện.
Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí từ Ngân sách nhà nước
- Các hội hoạt động theo nguyên tắc tự tự nguyện, tự quản và tự bảo đảm kinh phí hoạt động là chính.
- Ngân sách nhà nước chỉ xem xét hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động cụ thể của hội gắn liền với nhiệm vụ của Nhà nước giao, không hỗ trợ kinh phí cho toàn bộ bộ máy hoạt động thường xuyên của hội.
- Việc hỗ trợ kinh phí phải bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, có hiệu quả và chịu sự kiểm tra, giám sát, quyết toán của cơ quan tài chính có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Các nội dung hoạt động được Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
- Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tư vấn pháp lý theo yêu cầu trực tiếp của các cơ quan quản lý nhà nước.
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp cho hội viên gắn với chương trình, mục tiêu phát triển ngành, lĩnh vực của Nhà nước.
- Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
- Các nhiệm vụ đột xuất khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao bằng văn bản cụ thể.
Quy trình lập, chấp hành và quyết toán dự toán kinh phí hỗ trợ
- Lập dự toán: Hàng năm, cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các hội căn cứ vào chương trình, kế hoạch hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước để lập dự toán kinh phí hỗ trợ gửi cơ quan tài chính cùng cấp (ở trung ương gửi Bộ Tài chính, ở địa phương gửi Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch) để xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan tài chính thực hiện thông báo mức hỗ trợ kinh phí cho các hội để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Chấp hành và quyết toán: Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ phải tuân thủ đúng các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước. Cuối năm, các hội có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định và phê duyệt quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 123/2003/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 123/2003/TT-BTC | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2003 |
Căn cứ Quyết định số 21/ 2003 /QĐ-TTg ngày 29/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là các Hội) đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước như sau:
1. Kinh phí bảo đảm hoạt động của các Hội do các Hội tự bảo đảm theo quy định của pháp luật. Nhà nước không giao chỉ tiêu biên chế cho các Hội, việc xác định số lượng cán bộ cần thiết để bảo đảm hoạt động do các Hội xem xét tự quyết định cho phù hợp.
2. Nhà nước không giao kinh phí theo số biên chế của các Hội mà thực hiện việc hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho các Hội có những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước theo các nguyên tắc quy định tại Khoản 2, Điều 2, Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29/1/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí đối với các hoạt động được Thủ tướng Chính phủ giao (đối với các Hội ở Trung ương), được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp giao (đối với các Hội ở địa phương).
Khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp giao thực hiện nhiêm vụ của Nhà nước, các Hội lập đề án ( hoặc kế hoạch triển khai) kèm theo dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành cùng cấp thuộc lĩnh vực đó để thẩm định bảo đảm tính khả thi của đề án (hoặc kế hoạch triển khai).
Sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành, Hội gửi đề án (hoặc kế hoạch triển khai), dự toán kinh phí, ý kiến thẩm định và văn bản giao nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND các cấp đến cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định dự toán kinh phí.
Dự toán kinh phí để thực hiện đề án (hoặc kế hoạch triển khai) phải căn cứ vào chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, có chi tiết tính toán cụ thể; trong đó xác định phần kinh phí Hội tự bảo đảm, phần kinh phí đề nghị ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm thẩm định dự toán, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mức kinh phí ngân sách Nhà nuớc hỗ trợ cho Hội để thực hiện.
Khi kết thúc công việc, Hội phải báo cáo kết quả công việc đã thực hiện với Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND đã giao nhiệm vụ cho Hội, đồng gửi cơ quan tài chính và cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành cùng cấp để theo dõi và quản lý.
Các cơ quan quản lý Nhà nước ngành, lĩnh vực có trách nhiệm thẩm định giá trị thực tiễn, lợi ích thiết thực cho xã hội của sản phẩm, tác phẩm, các hoạt động do Hội đã thực hiện; trên cơ sở đó phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp trình Thủ tướng Chính phủ (đối với các Hội ở Trung ương) và Chủ tịch UBND (đối với các Hội ở địa phương) quyết định.
Sau năm 2005, kinh phí bảo đảm cho các hoạt động thường xuyên của số biên chế được giao được thực hiện thông qua việc ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho những hoạt động của Hội có gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao như quy định tại Điểm 1 trên đây.
Khi thực hiện cơ chế ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các Hội có những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước, được cấp có thẩm quyền giao, đối với những người đang trong biên chế vẫn được bảo đảm chế độ (như chế độ nâng lương, đề bạt, chế độ bảo hiểm, hưu trí...) theo quy định hiện hành.
- Về mua xe ô tô: Trên cơ sở tiêu chuẩn trang bị ô tô theo quy định hiện hành và nguồn kinh phí tự bảo đảm của Hội, cơ quan tài chính các cấp xem xét hỗ trợ một phần kinh phí để Hội mua xe ô tô phục vụ công tác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Về xây dựng trụ sở: Đối với những trường hợp được Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cho phép xây dựng trụ sở, trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng trụ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Hội báo cáo với cơ quan Kế hoạch và cơ quan Tài chính cùng cấp để được xem xét hỗ trợ một phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.
- Trường hợp các Hội được Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cho phép mua hoặc thuê trụ sở làm việc, trên cơ sở hợp đồng mua hoặc thuê trụ sở, giá cả hiện hành và nguồn tài chính tự bảo đảm của Hội, cơ quan tài chính các cấp xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ một phần kinh phí để Hội mua hoặc thuê trụ sở làm việc .
6. Lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí :
- Hàng năm, sau khi được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước; Căn cứ chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, các Hội lập dự toán kinh phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mức ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho Hội.
- Cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện kiểm soát chi kinh phí ngân sách hỗ trợ theo quy định hiện hành.
- Các Hội chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ đúng chế độ, thực hiện quy chế công khai tài chính theo quy định hiện hành.
- Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành cùng cấp kiểm tra việc sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước hỗ trợ, bảo đảm đúng chế độ, đúng mục đích ; xét duyệt quyết toán theo quy định hiện hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng trên công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi cho phù hợp.
|
| Nguyễn Công Nghiệp (Đã ký) |
- 1Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 2Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 01/2011/TT-BTC quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếp nhận, sử dụng nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 2006/QĐ-BTC năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 01/2011/TT-BTC quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếp nhận, sử dụng nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2006/QĐ-BTC năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 21/2003/QĐ-TTg về việc ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ vủa Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 123/2003/TT-BTC hướng dẫn hỗ trợ kinh phí từ Ngân sách nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 123/2003/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Công Nghiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 222 đến số 223
- Ngày hiệu lực: 07/01/2004
- Ngày hết hiệu lực: 20/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
