Điều 15 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC quy định thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng kỳ thi quyết định thành lập, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.
2. Ban coi thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác coi thi và thực hiện nội quy kỳ thi tại địa điểm thi;
b) Tiếp nhận đề thi từ Tổ in sao đề thi và kiểm tra niêm phong túi đề thi;
c) Thu bài thi của người dự thi, thực hiện việc niêm phong và bàn giao theo quy định.
3. Trưởng ban Ban coi thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Ban coi thi;
b) Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Ban coi thi và thực hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Tiếp nhận túi đựng đề thi còn nguyên niêm phong từ Tổ in sao đề thi, bàn giao túi đựng đề thi còn nguyên niêm phong cho giám thị coi thi; việc bàn giao phải lập biên bản, có chứng kiến của bên giao, bên nhận và đại diện Ban giám sát kỳ thi;
d) Tiếp nhận túi đựng bài thi và túi đựng đề thi thừa đã niêm phong (nếu có) từ giám thị, bàn giao cho Thư ký Hội đồng kỳ thi cùng túi đựng đề thi gốc, bảo đảm có biên bản chứng kiến của các bên và đại diện Ban giám sát kỳ thi;
đ) Quyết định tạm đình chỉ nhiệm vụ của giám thị khi có vi phạm, đồng thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét, xử lý; quyết định đình chỉ thi đối với người dự thi nếu có căn cứ rõ ràng về hành vi vi phạm nội quy kỳ thi.
4. Phó Trưởng ban Ban coi thi giúp Trưởng ban Ban coi thi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.
5. Giám thị phòng thi (thành viên Ban coi thi được phân công) có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thực hiện coi thi đúng thời gian, đúng vị trí được phân công;
b) Có mặt đúng giờ tại phòng thi, bảo đảm thực hiện đầy đủ quy trình coi thi;
c) Không mang vào phòng thi các thiết bị thu, phát, lưu trữ dữ liệu hoặc tài liệu liên quan đến nội dung thi; không làm việc riêng; không hút thuốc, không sử dụng chất kích thích trong thời gian làm nhiệm vụ;
d) Không cho phép người dự thi ra khỏi phòng thi đối với phần thi trắc nghiệm và phỏng vấn (nếu có); đối với phần thi viết, chỉ cho phép ra khỏi phòng thi sau khi đã làm bài ít nhất 2/3 thời gian thi. Trường hợp đặc biệt phải có sự phê duyệt của Trưởng ban Ban coi thi;
đ) Lập biên bản đối với người dự thi vi phạm nội quy thi và báo cáo kịp thời về các tình huống bất thường cho Trưởng ban Ban coi thi;
e) Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban coi thi về các nhiệm vụ được phân công.
6. Giám thị hành lang (thành viên Ban coi thi được phân công) có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Bảo đảm an ninh, trật tự khu vực ngoài phòng thi;
b) Phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm tại hành lang theo phân cấp; phối hợp với giám thị phòng thi lập biên bản khi cần thiết;
c) Không được phép vào phòng thi.
d) Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban coi thi về các nhiệm vụ được phân công.
7. Thư ký Ban coi thi có nhiệm vụ ghi biên bản các cuộc họp của Ban coi thi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban Ban coi thi.
8. Người được cử tham gia Ban coi thi không được tham gia Ban đề thi, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo, Ban phỏng vấn (nếu có).
Thông tư 07/2025/TT-TANDTC quy định thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 07/2025/TT-TANDTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Minh Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1069 đến số 1070
- Ngày hiệu lực: 01/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Điều 5. Thành phần của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Điều 7. Phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Điều 12. Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi
- Điều 13. Ban đề thi
- Điều 14. Tổ in sao đề thi
- Điều 15. Ban coi thi
- Điều 16. Ban phách
- Điều 17. Ban chấm thi
- Điều 18. Ban chấm phúc khảo
- Điều 19. Ban phỏng vấn
- Điều 20. Xác định chỉ tiêu và xây dựng Kế hoạch tổ chức thi
- Điều 21. Đăng ký dự thi
- Điều 22. Trình tự, thủ tục cử người đăng ký dự thi
- Điều 23. Hồ sơ đăng ký dự thi
- Điều 24. Thẩm định hồ sơ đăng ký dự thi
- Điều 25. Xây dựng đề thi, câu hỏi và đáp án
- Điều 26. Công tác chuẩn bị trước ngày khai mạc kỳ thi
- Điều 27. Tổ chức khai mạc
- Điều 28. Công tác chuẩn bị thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy
- Điều 29. Tổ chức họp Ban coi thi
- Điều 30. Cách thức tổ chức thi
- Điều 31. Chấm thi
- Điều 32. Chấm phúc khảo
- Điều 33. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo
- Điều 34. Công tác chuẩn bị thi phỏng vấn
- Điều 35. Tổ chức họp Ban phỏng vấn
- Điều 36. Cách thức tổ chức thi phỏng vấn
- Điều 37. Chấm thi bài thi phỏng vấn
