Thông tư 06/2015/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015, đặt ra các tiêu chuẩn chuẩn hóa về phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác đối với đội ngũ lãnh đạo ngành khoa học và công nghệ tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định cụ thể các tiêu chuẩn đối với chức danh Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Đối tượng áp dụng bao gồm Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Sở Khoa học và Công nghệ trên cả nước. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý để thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm và đánh giá công chức lãnh đạo.
Vị trí và chức trách của Giám đốc và Phó Giám đốc Sở
- Giám đốc Sở: Là người đứng đầu Sở Khoa học và Công nghệ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Phó Giám đốc Sở: Là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác cụ thể, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công.
Tiêu chuẩn chung về phẩm chất, năng lực và hiểu biết
- Phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống: Yêu nước, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Có tinh thần trách nhiệm cao, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tiêu cực. Có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong dân chủ, khoa học, gương mẫu và được tập thể tín nhiệm.
- Năng lực quản lý: Có năng lực lãnh đạo, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về khoa học và công nghệ tại địa phương. Có tầm nhìn, tư duy đổi mới, khả năng dự báo, định hướng phát triển và tổ chức nghiên cứu, chủ trì các đề án, nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh. Có khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ và phối hợp tốt với các cơ quan liên quan.
- Hiểu biết chuyên môn: Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về khoa học và công nghệ; am hiểu sâu sắc nghiệp vụ quản lý ngành và tình hình kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương cũng như cả nước.
- Tiêu chuẩn khác: Độ tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ. Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Phải được quy hoạch vào chức danh bổ nhiệm hoặc tương đương trở lên và có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ.
Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Giám đốc Sở
- Kinh nghiệm công tác: Có tối thiểu 03 năm đảm nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, hoặc từng giữ chức vụ Bí thư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương. Ưu tiên những người đã có thời gian giữ chức vụ Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
- Trình độ lý luận và ngạch công chức: Đang giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên. Tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương.
- Chứng chỉ bồi dưỡng và kỹ năng: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ dành cho Lãnh đạo Sở do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp. Có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với một số địa phương). Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Phó Giám đốc Sở
- Kinh nghiệm công tác: Có thời gian từ 03 năm trở lên làm công tác quản lý về khoa học và công nghệ. Ưu tiên những người đã từng giữ chức vụ trưởng, phó các phòng hoặc đơn vị trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
- Trình độ lý luận và ngạch công chức: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên. Trình độ lý luận chính trị từ trung cấp hoặc tương đương trở lên.
- Chứng chỉ bồi dưỡng và kỹ năng: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ dành cho Lãnh đạo Sở do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp. Đạt trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc) và chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2015, thay thế hoàn toàn Quyết định số 19/2005/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với những trường hợp đã được bổ nhiệm giữ chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định thì phải được đào tạo, bồi dưỡng để hoàn thiện, đạt chuẩn trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Căn cứ tiêu chuẩn tại Thông tư này để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, phải thông báo bằng văn bản kèm quyết định và lý lịch của nhân sự về Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, phối hợp đào tạo.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ động thực hiện công tác bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo của đơn vị theo đúng các tiêu chuẩn quy định.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2015/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2015 |
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở).
2. Thông tư này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tiêu chuẩn Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở quy định tại Thông tư này là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thực hiện và kiểm tra, giám sát việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá công chức giữ chức danh Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở.
Điều 3. Vị trí, chức trách của Giám đốc Sở
Giám đốc Sở là chức danh quản lý đứng đầu Sở Khoa học và Công nghệ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Sở và thẩm quyền được giao.
Điều 4. Vị trí và chức trách của Phó Giám đốc Sở
Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH GIÁM ĐỐC SỞ, PHÓ GIÁM ĐỐC SỞ
Điều 5. Phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống
1. Yêu nước, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kiên định với đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tận tụy phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân.
2. Làm việc với tinh thần trách nhiệm, hiệu quả cao; cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư; không cơ hội, không tham nhũng, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực; thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
3. Có ý thức tổ chức kỷ luật; trung thực, khách quan, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm; say mê học hỏi, nghiên cứu, sáng tạo, năng động; có tinh thần tự phê bình và phê bình.
4. Gương mẫu về đạo đức, lối sống; có tác phong dân chủ, khoa học; được tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nơi công tác và nhân dân nơi cư trú tín nhiệm; thực hiện tốt văn hóa công sở, giữ gìn trật tự kỷ cương hành chính.
1. Có năng lực lãnh đạo, quản lý việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
2. Có tầm nhìn, tư duy đổi mới về quản lý khoa học và công nghệ; có năng lực dự báo và định hướng sự phát triển về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; có khả năng tổ chức nghiên cứu và chủ trì các đề án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp, phương pháp quản lý về khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Có năng lực tổ chức, điều hành, tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nơi công tác và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
1. Nắm vững và am hiểu chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; định hướng phát triển, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh khoa học và công nghệ và các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
3. Am hiểu nghiệp vụ quản lý trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
4. Nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng của địa phương, đất nước, các nước trong khu vực và thế giới.
1. Người được bổ nhiệm lần đầu giữ chức danh Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.
2. Không trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
3. Được quy hoạch vào chức danh bổ nhiệm hoặc tương đương trở lên.
4. Có đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Mục 2. TIÊU CHUẨN CỤ THỂ CHỨC DANH GIÁM ĐỐC SỞ
Có thời gian từ 03 (ba) năm trở lên đảm nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Sở, ban, ngành ở cấp tỉnh và tương đương hoặc là Bí thư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương; ưu tiên đã có thời gian đảm nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
1. Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
2. Giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.
3. Tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương.
4. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ dành cho Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.
5. Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Đối với một số tỉnh, có thể thay chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc.
6. Có chứng chỉ tin học trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
Mục 3. TIÊU CHUẨN CỤ THỂ CHỨC DANH PHÓ GIÁM ĐỐC SỞ
Có thời gian từ 03 (ba) năm trở lên làm công tác quản lý về khoa học và công nghệ, ưu tiên đã có thời gian đảm nhiệm chức vụ là trưởng, phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.
1. Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
2. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.
3. Lý luận chính trị trình độ từ trung cấp hoặc tương đương trở lên.
4. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ dành cho Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.
5. Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Đối với một số tỉnh, có thể thay chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc.
6. Có chứng chỉ tin học trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015.
Bãi bỏ Quyết định số 19/2005/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này để có kế hoạch bồi dưỡng, quy hoạch và xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm chức danh Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở.
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực thi hành, thông báo bằng văn bản với Bộ Khoa học và Công nghệ kèm theo Quyết định bổ nhiệm và lý lịch của người được bổ nhiệm chức danh Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở để theo dõi, phối hợp thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, quy hoạch các chức danh lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Các Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này để thực hiện công tác bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ Lãnh đạo của đơn vị.
3. Đối với những người được bổ nhiệm Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này thì phải được đào tạo, bồi dưỡng để đạt tiêu chuẩn quy định trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 19/2005/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thể dục thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ ban hành
- 3Thông tư 09/2014/TT-TTCP quy định tiêu chuẩn chức danh Phó Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 4Thông tư liên tịch 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ ban hành
- 5Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ ban hành
- 6Thông tư 27/2015/TT-BNNPTNT quy định tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Thông tư 32/2015/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó giám đốc Sở y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Thông tư 09/2019/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9Thông tư 13/2019/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc sở giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 10Thông tư 13/2023/TT-BKHCN bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành
- 11Quyết định 104/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023
- 12Quyết định 105/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ thời kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 19/2005/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 13/2023/TT-BKHCN bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành
- 3Quyết định 104/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023
- 4Quyết định 105/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ thời kỳ 2019-2023
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 3Nghị định 20/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Thông tư 03/2014/TT-BTTTT về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 7Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thể dục thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ ban hành
- 8Thông tư 09/2014/TT-TTCP quy định tiêu chuẩn chức danh Phó Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 9Thông tư liên tịch 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ ban hành
- 10Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ ban hành
- 11Thông tư 27/2015/TT-BNNPTNT quy định tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Thông tư 32/2015/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó giám đốc Sở y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 13Thông tư 09/2019/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 14Thông tư 13/2019/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc sở giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Thông tư 06/2015/TT-BKHCN quy định tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 06/2015/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 26/03/2015
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Nguyễn Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 501 đến số 502
- Ngày hiệu lực: 01/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
