TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 86/2012/QĐ-UBND TỈNH BẮC NINH
Quyết định số 86/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Văn bản này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 181/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh. Sở Giáo dục và Đào tạo được giao trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố để chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy định này.
1. Tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường
Hoạt động dạy thêm, học thêm trong khuôn viên nhà trường được quản lý chặt chẽ theo các quy trình và giới hạn cụ thể:
- Nguyện vọng của học sinh: Học sinh có nhu cầu học thêm phải tự viết đơn gửi nhà trường. Cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh phải trực tiếp ký, ghi cam kết vào đơn và chịu trách nhiệm thực hiện cam kết đã ký.
- Trách nhiệm của Hiệu trưởng: Tiếp nhận đơn xin học thêm, tiến hành phân nhóm học sinh theo học lực, phân công giáo viên phụ trách môn học và tổ chức giảng dạy theo nhóm học lực. Sĩ số mỗi nhóm lớp học thêm không được vượt quá 45 học sinh.
- Yêu cầu đối với giáo viên: Giáo viên có nguyện vọng dạy thêm phải viết đơn đăng ký, trong đó cam kết hoàn thành tốt các nhiệm vụ chuyên môn thường quy và các nhiệm vụ khác do nhà trường phân công, đồng thời chấp hành nghiêm túc quy định về dạy thêm, học thêm.
- Thời gian và thời khóa biểu: Hiệu trưởng duyệt danh sách giáo viên, phân công giảng dạy và xếp thời khóa biểu phù hợp với học lực của học sinh. Thời gian học thêm được giới hạn không quá 03 buổi/tuần, mỗi buổi không quá 03 tiết và mỗi tiết không quá 45 phút.
2. Tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
Các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
- Cam kết với chính quyền địa phương: Thực hiện cam kết bằng văn bản với UBND cấp xã nơi đặt địa điểm dạy thêm về việc thực hiện đúng các quy định dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường, đồng thời chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự và vệ sinh môi trường tại khu vực tổ chức lớp học.
- Sĩ số lớp học: Giới hạn tối đa không quá 45 học sinh đối với mỗi nhóm lớp học thêm.
- Công khai thông tin: Phải niêm yết công khai tại địa điểm dạy thêm trước và trong suốt quá trình hoạt động các tài liệu bao gồm: Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; thời khóa biểu dạy thêm, học thêm; và mức thu tiền học thêm.
3. Quy định về thu và quản lý tiền học thêm
Chính sách tài chính đối với hoạt động dạy thêm, học thêm được phân định rõ ràng giữa hai hình thức:
- Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
- Tiền học thêm thu được dùng để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy, chi cho công tác quản lý dạy thêm của nhà trường, chi trả tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ học tập.
- Mức thu tiền học thêm được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh và nhà trường.
- Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán thông qua bộ phận tài vụ. Giáo viên giảng dạy không được trực tiếp thu hoặc chi tiền học thêm.
- Việc quản lý và sử dụng nguồn tiền này phải tuân thủ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:
- Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận trực tiếp giữa cha mẹ học sinh và tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm.
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý tài chính đối với nguồn thu này.
4. Tiêu chuẩn đối với người dạy và người tổ chức dạy thêm
Quy định đặt ra các tiêu chuẩn khắt khe về trình độ, sức khỏe và tư cách pháp lý:
- Đối với người dạy thêm:
- Phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.
- Có đủ sức khỏe học tập và giảng dạy.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định pháp luật, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.
- Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, hoặc bị áp dụng các biện pháp giáo dục tại địa phương, đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục bắt buộc; không bị kỷ luật buộc thôi việc.
- Phải được Thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch UBND cấp xã xác nhận các tiêu chuẩn về đạo đức, kỷ luật (đối với người dạy ngoài nhà trường); hoặc được Thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép bằng văn bản (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).
- Đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm: Phải đạt trình độ đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm; có đủ sức khỏe; không thuộc các trường hợp bị kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành các hình phạt, biện pháp giáo dục, chữa bệnh bắt buộc; không bị kỷ luật buộc thôi việc.
5. Yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm
Cơ sở vật chất phải bảo đảm các tiêu chuẩn vệ sinh trường học theo Quyết định số 1221/QĐ-BYT và tiêu chuẩn bàn ghế học sinh theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, cụ thể:
- Địa điểm tổ chức phải bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người dạy và người học; nằm xa những nơi phát sinh hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn.
- Phòng học phải bảo đảm diện tích trung bình tối thiểu từ 1,10m² trên một học sinh; bảo đảm thông gió tốt và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh phòng bệnh.
- Kích thước và cách bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học phải thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT.
- Bảng học phải là loại chống lóa; kích thước, màu sắc và cách treo bảng phải tuân thủ Quyết định số 1221/QĐ-BYT.
- Phải có công trình vệ sinh và nơi chứa rác thải hợp vệ sinh, bảo đảm mỹ quan và môi trường sạch sẽ.
6. Thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép hoạt động
Công tác cấp phép được phân cấp rõ ràng nhằm bảo đảm tính minh bạch và đúng thẩm quyền:
- Thẩm quyền cấp giấy phép:
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền): Cấp phép cho các trường hợp tổ chức dạy thêm có nội dung thuộc chương trình THPT hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là THPT.
- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo (được Chủ tịch UBND cấp huyện ủy quyền): Cấp phép cho các trường hợp tổ chức dạy thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, THCS hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là THCS.
- Hồ sơ cấp giấy phép:
- Trong nhà trường: Tờ trình xin cấp phép; danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm; bản kế hoạch tổ chức hoạt động (nêu rõ đối tượng, nội dung, địa điểm, cơ sở vật chất, mức thu và phương án chi, phương án tổ chức).
- Ngoài nhà trường: Đơn xin cấp phép (có cam kết với UBND cấp xã); danh sách trích ngang người tổ chức và người dạy; đơn xin dạy thêm có dán ảnh và xác nhận của cơ quan/địa phương; bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm; giấy khám sức khỏe của bệnh viện cấp huyện trở lên; bản kế hoạch tổ chức chi tiết.
- Trình tự, thủ tục cấp phép: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế địa điểm, cơ sở vật chất. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm quyền phải quyết định cấp giấy phép hoặc trả lời từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Thời hạn, gia hạn, thu hồi và đình chỉ giấy phép:
- Thời hạn của giấy phép tối đa là 24 tháng kể từ ngày ký. Trước khi hết hạn 01 tháng, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục gia hạn nếu có nhu cầu tiếp tục hoạt động.
- Giấy phép sẽ bị thu hồi nếu tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm.
- Hoạt động dạy thêm sẽ bị đình chỉ nếu giấy phép đã hết hạn mà chưa hoàn tất thủ tục gia hạn.
- Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép thì có thẩm quyền gia hạn, thu hồi giấy phép và đình chỉ hoạt động đối với giấy phép đó.
7. Trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm
Quy định phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các chủ thể liên quan:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, địa phương triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý dạy thêm trên địa bàn; thực hiện cấp phép theo thẩm quyền; tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc đột xuất.
- UBND cấp huyện: Quản lý toàn diện hoạt động dạy thêm trên địa bàn; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý sai phạm; chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện xác nhận hồ sơ cho các đối tượng đủ điều kiện; báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm cho UBND tỉnh.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cấp giấy phép theo thẩm quyền; quản lý hoạt động dạy thêm trong và ngoài nhà trường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; phổ biến, chỉ đạo thực hiện quy định; phối hợp thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Hiệu trưởng và Thủ trưởng cơ sở giáo dục: Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm trong nhà trường; bảo đảm chất lượng dạy học chính khóa và dạy thêm; quản lý việc đánh giá, xếp loại học sinh và xác nhận hồ sơ cho giáo viên nhằm ngăn chặn tiêu cực; chịu trách nhiệm về chất lượng, cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí dạy thêm trong trường.
- Tổ chức, cá nhân dạy thêm ngoài nhà trường: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật; bảo đảm quyền lợi của người dạy và người học; báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học trước ít nhất 30 ngày nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động, đồng thời hoàn trả tiền học phí tương ứng và thanh toán đầy đủ kinh phí cho các bên liên quan; lưu giữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ dạy thêm khi được thanh tra; chịu sự kiểm tra của chính quyền và cơ quan quản lý giáo dục các cấp.
8. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Công tác giám sát và chế tài xử lý được quy định cụ thể nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật:
- Thanh tra, kiểm tra: Mọi hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành liên quan và chính quyền các cấp.
- Xử lý vi phạm: Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86/2012/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 05 tháng 11 năm 2012 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02.8.2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11.5.2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02.8.2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;
Căn cứ Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16.5.2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc "Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm";
Căn cứ Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh ngày 22/10/2012;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 181/2008/QĐ-UBND ngày 31.12.2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm, học thêm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UBND TỈNH |
VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2012/QĐ-UBND ngày 05/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm có thu tiền bao gồm: Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức dạy thêm, học thêm; hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
2. Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm. Việc phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh, không coi là dạy thêm, học thêm.
1. Dạy thêm, học thêm trong quy định này là hoạt động dạy học phụ thêm có thu tiền của người học, có nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông nhưng ngoài kế hoạch giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường là dạy thêm, học thêm do cơ sở giáo dục công lập (gồm: cơ sở giáo dục phổ thông; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học, sau đây gọi chung là nhà trường) tổ chức.
3. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường là dạy thêm, học thêm không do các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 2 điều này tổ chức.
Điều 3. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm
1. Hoạt động dạy thêm, học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách của học sinh; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và không gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu của người học.
2. Không cắt giảm nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khoá để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khoá.
3. Đối tượng học thêm là học sinh có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được gia đình đồng ý; không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc gia đình học sinh và học sinh học thêm.
4. Không tổ chức lớp dạy thêm, học thêm theo các lớp học chính khóa; học sinh trong cùng một lớp dạy thêm, học thêm phải có học lực tương đương nhau; khi xếp học sinh vào các lớp dạy thêm, học thêm phải căn cứ vào học lực của học sinh.
5. Không dạy thêm vào ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định. Không dạy thêm vào khoảng thời gian từ 11giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút, từ 17 giờ đến 19 giờ và sau 21 giờ hàng ngày. Tháng 6 hàng năm chỉ được tổ chức dạy thêm cho học sinh lớp 9, lớp 12.
6. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm phải chịu trách nhiệm về các nội dung đăng ký và xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
Điều 4. Các trường hợp không được dạy thêm
1. Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
2. Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: Bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.
3. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề không tổ chức dạy thêm, học thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông.
4. Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường;
b) Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó.
Điều 5. Tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường
1. Học sinh có nguyện vọng học thêm phải viết đơn xin học thêm gửi nhà trường; cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) có con em xin học thêm trực tiếp ký, ghi cam kết với nhà trường về dạy thêm, học thêm vào đơn xin học thêm và chịu trách nhiệm thực hiện cam kết.
2. Hiệu trưởng nhà trường tiếp nhận đơn xin học thêm của học sinh, tổ chức phân nhóm học sinh theo học lực, phân công giáo viên phụ trách môn học và tổ chức dạy thêm theo nhóm học lực của học sinh (mỗi nhóm lớp không quá 45 học sinh).
3. Giáo viên có nguyện vọng dạy thêm phải có đơn đăng ký dạy thêm; trong đơn có cam kết với nhà trường về việc hoàn thành tốt tất cả các nhiệm vụ của giáo viên theo quy định chung và các nhiệm vụ khác do nhà trường phân công, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
4. Hiệu trưởng nhà trường xét duyệt danh sách giáo viên dạy thêm, phân công giáo viên dạy thêm, xếp thời khoá biểu dạy thêm phù hợp với học lực của học sinh. Thời gian học thêm không quá 03 buổi/tuần (mỗi buổi không quá 03 tiết, mỗi tiết không quá 45 phút).
Điều 6. Tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm có trách nhiệm thực hiện:
1. Cam kết với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đặt điểm dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi tổ chức dạy thêm, học thêm.
2. Mỗi nhóm lớp học thêm không quá 45 học sinh.
3. Công khai tại địa điểm tổ chức dạy thêm trước và trong khi thực hiện dạy thêm:
a) Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
b) Danh sách người dạy thêm;
c) Thời khóa biểu dạy thêm, học thêm;
d) Mức thu tiền học thêm.
Điều 7. Thu và quản lý tiền học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
a) Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm;
b) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường;
c) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm;
d) Việc quản lý, sử dụng tiền học thêm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP .
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:
a) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm;
b) Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.
Điều 8. Yêu cầu đối với người dạy thêm
1. Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.
2. Có đủ sức khoẻ.
3. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.
4. Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.
5. Được Thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 điều này (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được Thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép theo quy định tại điểm b, khoản 4, điều 4 quy định này (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).
Điều 9. Yêu cầu đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm
1. Có trình độ được đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo quy định tại khoản 1, điều 8 quy định này.
2. Có đủ sức khỏe.
3. Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.
Điều 10. Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm
Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18.4.2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16.6.2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:
1. Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn.
2. Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh.
3. Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011.
4. Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000.
5. Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh.
HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 11. Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình, nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện uỷ quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.
Điều 12. Hồ sơ cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
a) Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
b) Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu tại điều 8 quy định này;
c) Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:
a) Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, trong đó cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã về thực hiện các quy định tại khoản 1, điều 6 quy định này;
b) Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;
c) Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận theo quy định tại khoản 5, điều 8 quy định này;
d) Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;
đ) Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;
e) Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm, trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm
1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm lập hồ sơ cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định tại điều 12 quy định này; gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc trả lời không đồng ý cho tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm bằng văn bản.
1. Thời hạn của giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nhiều nhất là 24 tháng kể từ ngày ký; trước khi hết hạn 01 tháng phải tiến hành thủ tục gia hạn (nếu có nhu cầu).
2. Thủ tục gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện như cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
3. Thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nếu tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm nếu giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đã hết thời hạn quy định mà chưa hoàn tất thủ tục gia hạn.
5. Cấp có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thì có thẩm quyền gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
2. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra về nội dung dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.
Điều 16. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
1. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
2. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.
3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại điều 8, điều 9, điều 10 quy định này.
4. Báo cáo kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm với Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ 6 tháng, hàng năm.
Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
2. Thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
3. Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Tổ chức hoặc phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra nội dung dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
5. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất.
Điều 18. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục
1. Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm.
2. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm bảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm quy định tại điều 3 quy định này; quản lý việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định tại khoản 5, điều 8 quy định này nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm, học thêm.
3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được thanh tra, kiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm bao gồm: hồ sơ cấp giấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; danh sách người học thêm; thời khóa biểu dạy thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ tài chính theo quy định hiện hành.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý.
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan, của chính quyền các cấp.
1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định./.
- 1Quyết định 181/2008/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 3Quyết định 45/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 23/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Quyết định 54/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Quyết định 27/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 8Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 9Quyết định 07/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 86/2012/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1Quyết định 181/2008/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 3Quyết định 07/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 86/2012/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 4Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ban hành Quy định về vệ sinh trường học của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Nghị định 31/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
- 7Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Y tế ban hành
- 8Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 10Quyết định 45/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11Quyết định 23/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 12Quyết định 54/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 13Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 14Quyết định 27/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định 86/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 86/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/11/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Tử Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
