TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 23/2012/QĐ-UBND VỀ QUY ĐỊNH DẠY THÊM, HỌC THÊM TẠI TỈNH GIA LAI
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai nhằm quản lý, chấn chỉnh và đưa hoạt động dạy thêm, học thêm đi vào nề nếp, bảo đảm quyền lợi của người học và người dạy, đồng thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực trong giáo dục.
1. Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Văn bản ban hành: Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai".
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 99/2007/QĐ-UBND ngày 26/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trước đó.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
2. Quy định về tài chính (Thu, chi, quản lý và sử dụng tiền học thêm)
- Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính để ban hành hướng dẫn liên ngành về định mức thu, chi, quản lý và sử dụng tiền học thêm, cũng như lệ phí cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm (áp dụng cho cả trong và ngoài nhà trường) theo định kỳ hàng năm.
3. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các ban, ngành, địa phương triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy định này và Thông tư 17 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
- Công khai địa điểm tiếp công dân, hòm thư góp ý, số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh của người dân về tiêu cực trong dạy thêm, học thêm.
- Tổng hợp kết quả quản lý để báo cáo định kỳ hoặc đột xuất lên UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Quản lý toàn diện hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn hành chính của mình.
- Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm.
- Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm cho các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ/đột xuất cho UBND tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo.
Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo về việc quản lý dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường trên địa bàn.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các trường học, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Công khai thông tin tiếp dân, hòm thư góp ý và số điện thoại để tiếp nhận phản ánh tiêu cực.
- Báo cáo kết quả quản lý khi kết thúc năm học hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Xác nhận hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm, học thêm cho các đối tượng đủ điều kiện trên địa bàn.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên tiến hành kiểm tra các cơ sở dạy thêm, học thêm tại địa phương.
- Chủ động đề xuất cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm quy định.
4. Trách nhiệm của nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục
- Hiệu trưởng và Thủ trưởng cơ sở giáo dục: Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và quyền lợi của người dạy, người học.
- Quản lý dạy và học chính khóa: Đảm bảo thực hiện nghiêm túc chương trình chính khóa, không cắt xén chương trình để đưa vào dạy thêm; quản lý chặt chẽ việc đánh giá, xếp loại học sinh nhằm ngăn chặn tiêu cực.
- Xử lý vi phạm: Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm quy định dạy thêm, học thêm trong đơn vị.
- Báo cáo: Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện lên Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý khi kết thúc năm học hoặc đột xuất.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân dạy thêm ngoài nhà trường
- Tuân thủ pháp luật: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh Gia Lai và các quy định pháp luật liên quan.
- Bảo đảm quyền lợi người học: Quản lý và bảo vệ quyền lợi của người học và người dạy. Trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo cho người học trước ít nhất 30 ngày; đồng thời hoàn trả tiền học phí tương ứng với phần chưa dạy và thanh toán đầy đủ cho người dạy.
- Lưu trữ hồ sơ: Phải lưu giữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ khi được thanh tra, kiểm tra, bao gồm: Giấy phép hoạt động, danh sách người dạy, danh sách người học, thời khóa biểu, đơn xin học thêm và hồ sơ tài chính.
- Chế độ báo cáo: Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền và cơ quan quản lý giáo dục; thực hiện báo cáo định kỳ vào cuối tháng 5 và cuối tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất.
6. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
- Thanh tra, kiểm tra: Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra thường xuyên và đột xuất của cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành và chính quyền các cấp.
- Xử lý vi phạm đối với cơ sở, tổ chức, cá nhân: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý nếu vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2012/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 29 tháng 10 năm 2012 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai tại Tờ trình số 1326/TTr-SGDĐT ngày 12/10/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai”.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm Quyết định số: 23/2012/QĐ-UBND, ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định cụ thể một số điều về dạy thêm, học thêm tại Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Thông tư 17) bao gồm: Quy định cụ thể thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm; trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Việc phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh, không coi là dạy thêm, học thêm.
Những nội dung khác về hoạt động dạy thêm, học thêm được áp dụng theo Quy định về dạy thêm, học thêm tại Thông tư 17.
Điều 2. Quy định cụ thể các trường hợp không được dạy thêm
1. Thực hiện nghiêm túc các quy định tại điều 4 của Thông tư 17.
2. Đối với cấp tiểu học: Không được tổ chức dạy thêm các môn văn hóa đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống. Việc bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống là hoạt động giáo dục có điều kiện phải được tổ chức trong nhà trường hoặc do các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng hoạt động trong lĩnh vực này tổ chức.
3. Công chức không được dạy thêm trong giờ hành chính. Đối với viên chức không được dạy thêm ngoài nhà trường trong giờ hành chính vượt quá 8 tiết/tuần (không tính thời gian nghỉ hè).
Điều 3. Số học sinh của mỗi nhóm (lớp), thời lượng và thời gian dạy thêm, học thêm
1. Số học sinh của mỗi nhóm (lớp) học thêm không vượt quá số học sinh/lớp được quy định tại Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành.
2. Thời lượng và thời gian dạy thêm:
- Thời lượng dạy thêm cho mỗi môn học: Không quá 02 buổi/tuần/nhóm(lớp); riêng khối 12 không quá 03 buổi/tuần/nhóm(lớp). Mỗi buổi dạy không quá 02 tiết học.
- Thời gian dạy thêm trong ngày: Buổi sáng từ 7h00 đến 11 h00; Buổi chiều từ 13h00 đến 17h00; Buổi tối từ 17h00 đến 21h00.
- Các nhà trường, tổ chức, cá nhân không được dạy thêm vào các ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định.
THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP VÀ VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN HỌC THÊM
Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm
1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.
2. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học theo khoản 2 điều 2 quy định này, trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn liên ngành định mức thu, chi, quản lý và sử dụng tiền học thêm, tiền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường hàng năm.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 6. Trách nhiệm của sở Giáo dục và Đào tạo
1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địạ phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này và quy định về dạy thêm, học thêm tại Thông tư 17; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
2. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, thanh tra, kiểm tra về hoạt động dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
3. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan, hòm thư góp ý và điện thoại của bộ phận tiếp dân để tiếp nhận ý kiến phản ánh của nhân dân về những vấn đề tiêu cực trong hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để kịp thời xử lý.
4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo định kỳ hoặc đột xuất.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
2. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.
3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại điều 8, điều 9, điều 10 của Thông tư 17.
4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Thực hiện việc quản Iý dạy thêm, học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân theo quy định. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
2. Tuyên truyền, phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.
3. Tổ chức hoặc phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
4. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan, hòm thư góp ý và điện thoại của bộ phận tiếp dân để tiếp nhận ý kiến phản ánh của nhân dân về những vấn đề tiêu cực trong hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để kịp thời xử lý.
5. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất.
Điều 9. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục
1. Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm.
2. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm bảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm quy định tại điều 3 của Thông tư 17; quản lý việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định tại khoản 5, điều 8 của Thông tư 17 nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm, học thêm.
3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
5. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý khi kết thúc năm học hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại điều 8, điều 9, điều 10 của Thông tư 17.
2. Phối hợp tham gia với các cấp quản lý giáo dục trong việc kiểm tra các tổ chức, cá nhân tổ chức các hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
3. Đề xuất với các cấp quản lý giáo dục kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn nếu có dấu hiệu vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được thanh tra, kiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm bao gồm: Hồ sơ cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; danh sách người học thêm; thời khóa biểu dạy thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ tài chính theo quy định hiện hành.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo với cơ quan quản lý vào cuối tháng 5 và cuối tháng 12 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất.
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan, của chính quyền các cấp.
1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định./.
- 1Quyết định 99/2007/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2Quyết định 24/2007/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 86/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5Quyết định 2050/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 6Quyết định 18/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 7Quyết định 64/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2020
- 8Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 99/2007/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2Quyết định 18/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Quyết định 64/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2020
- 4Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Quyết định 24/2007/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 86/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 6Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Quyết định 2050/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quyết định 23/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 23/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/10/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Măng Đung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2012
- Ngày hết hiệu lực: 10/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
