Giới thiệu về Quyết định 82/2016/QĐ-UBND tỉnh Nghệ An
Quyết định số 82/2016/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá đối với các cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quản lý giá dịch vụ, tạo cơ sở pháp lý để Ban quản lý cảng cá Nghệ An và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, đảm bảo hoạt động khai thác cảng cá diễn ra an toàn, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp:
- Phạm vi điều chỉnh: Khung giá dịch vụ áp dụng đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đơn vị cung ứng dịch vụ: Ban quản lý cảng cá Nghệ An.
- Đối tượng sử dụng dịch vụ: Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sử dụng dịch vụ cảng cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá chi tiết (Điều 2)
Khung giá dịch vụ quy định tại quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định pháp luật hiện hành. Mức giá cụ thể được phân chia chi tiết theo từng nhóm đối tượng và phương tiện như sau:
1. Nhóm tàu, thuyền đánh cá cập cảng:
- Thuyền chèo thủ công: Giá tối thiểu là 2.000 đồng/lượt, giá tối đa là 4.000 đồng/lượt.
- Tàu có công suất dưới 20 CV: Giá tối thiểu là 5.500 đồng/lượt, giá tối đa là 10.000 đồng/lượt.
- Tàu có công suất từ 20 CV đến 50 CV: Giá tối thiểu là 10.000 đồng/lượt, giá tối đa là 20.000 đồng/lượt.
- Tàu có công suất trên 50 CV đến 90 CV: Giá tối thiểu là 22.000 đồng/lượt, giá tối đa là 30.000 đồng/lượt.
- Tàu có công suất trên 90 CV đến 200 CV: Giá tối thiểu là 33.000 đồng/lượt, giá tối đa là 50.000 đồng/lượt.
- Tàu có công suất trên 200 CV: Giá tối thiểu là 55.000 đồng/lượt, giá tối đa là 100.000 đồng/lượt.
2. Nhóm tàu, thuyền vận tải cập cảng:
- Tàu có trọng tải dưới 5 tấn: Giá tối thiểu là 11.000 đồng/lượt, giá tối đa là 20.000 đồng/lượt.
- Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 22.000 đồng/lượt, giá tối đa là 40.000 đồng/lượt.
- Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn: Giá tối thiểu là 55.000 đồng/lượt, giá tối đa là 100.000 đồng/lượt.
- Tàu có trọng tải trên 100 tấn: Giá tối thiểu là 88.000 đồng/lượt, giá tối đa là 150.000 đồng/lượt.
3. Nhóm phương tiện vận tải đường bộ ra vào cảng:
- Xe đạp chở hàng: Giá tối thiểu là 500 đồng/lượt, giá tối đa là 1.000 đồng/lượt.
- Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: Giá tối thiểu là 1.000 đồng/lượt, giá tối đa là 3.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn: Giá tối thiểu là 5.500 đồng/lượt, giá tối đa là 10.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn: Giá tối thiểu là 11.000 đồng/lượt, giá tối đa là 20.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn: Giá tối thiểu là 16.500 đồng/lượt, giá tối đa là 30.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 22.000 đồng/lượt, giá tối đa là 40.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: Giá tối thiểu là 27.500 đồng/lượt, giá tối đa là 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi: Giá tối thiểu là 11.000 đồng/lượt, giá tối đa là 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên: Giá tối thiểu là 22.000 đồng/lượt, giá tối đa là 40.000 đồng/lượt.
- Các loại phương tiện đặc chủng khác (xe cẩu hàng, xe bồn/tẹc...): Giá tối thiểu là 27.500 đồng/lượt, giá tối đa là 50.000 đồng/lượt.
4. Nhóm hàng hóa thông qua cảng:
- Hàng thủy sản, động vật tươi sống, xăng, dầu: Giá tối thiểu là 11.000 đồng/tấn, giá tối đa là 20.000 đồng/tấn.
- Hàng hóa vận chuyển bằng Container: Giá tối thiểu là 38.500 đồng/lượt, giá tối đa là 70.000 đồng/lượt.
- Nước ngọt cung cấp tại cảng: Giá tối thiểu là 2.000 đồng/m3, giá tối đa là 5.000 đồng/m3.
- Các loại hàng hóa khác ngoài danh mục trên: Giá tối thiểu là 4.500 đồng/tấn, giá tối đa là 8.000 đồng/tấn.
5. Nhóm dịch vụ sử dụng mặt bằng, bến bãi:
- Mặt bằng không có mái che:
- Thời gian thuê dưới 1 tháng: Từ 500 đến 2.000 đồng/m2/ngày.
- Thời gian thuê từ 1 tháng đến dưới 12 tháng: Từ 4.500 đến 20.000 đồng/m2/tháng.
- Thời gian thuê từ 12 tháng trở lên: Từ 22.000 đến 50.000 đồng/m2/năm.
- Mặt bằng có mái che:
- Thời gian thuê dưới 1 tháng: Từ 1.000 đến 3.000 đồng/m2/ngày.
- Thời gian thuê từ 1 tháng đến dưới 12 tháng: Từ 7.000 đến 40.000 đồng/m2/tháng.
- Thời gian thuê từ 12 tháng trở lên: Từ 44.000 đến 70.000 đồng/m2/năm.
Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ cảng cá (Điều 3)
Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu từ dịch vụ cảng cá được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật:
- Sử dụng hóa đơn: Ban quản lý cảng cá Nghệ An có trách nhiệm lập và sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo đúng quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.
- Quản lý nguồn thu: Sau khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo quy định, Ban quản lý cảng cá Nghệ An được quyền tự chủ quản lý, sử dụng và điều hòa nguồn kinh phí thu được để phục vụ hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm (Điều 4 & Điều 6)
Để triển khai hiệu quả khung giá dịch vụ, UBND tỉnh Nghệ An phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Ban quản lý Cảng cá Nghệ An:
- Căn cứ vào khung giá quy định để ban hành mức giá cụ thể cho từng dịch vụ, đảm bảo phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội địa phương và khả năng chi trả của đối tượng sử dụng, nhưng tuyệt đối không được nằm ngoài khoảng giá tối thiểu và tối đa đã ban hành.
- Thực hiện niêm yết công khai, minh bạch giá dịch vụ tại cảng cá theo đúng quy định của pháp luật về giá.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát Ban quản lý Cảng cá Nghệ An trong việc quản lý, vận hành cảng cá an toàn. Đồng thời, kịp thời chỉ đạo điều chỉnh mức giá cụ thể khi có biến động thị trường dựa trên khung giá quy định.
- Các cơ quan liên quan và UBND cấp huyện/thành phố/thị xã: Thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thu, nộp và quản lý giá dịch vụ trên địa bàn quản lý.
- Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Giám đốc Ban quản lý Cảng cá Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ (Điều 5)
- Quyết định 82/2016/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
- Quyết định này hoàn toàn bãi bỏ Quyết định số 102/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành đối tượng, mức thu và chế độ quản lý phí cảng cá, bến cá thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/2016/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3283/SNN-TTr.KHTC ngày 16/12/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đơn vị cung ứng dịch vụ: Ban quản lý cảng cá Nghệ An;
b) Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ cảng cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Khung giá dịch vụ
1. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá như sau:
| TT | Danh mục dịch vụ sử dụng cảng cá | Đơn vị tính | Khung giá | Ghi chú | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | ||||
| I | Tàu, thuyền đánh cá cập cảng |
|
|
|
|
| 1 | Thuyền chèo thủ công | Đồng/Lượt | 2.000 | 4.000 |
|
| 2 | Tàu có công suất dưới 20 CV | Đồng/Lượt | 5.500 | 10.000 |
|
| 3 | Tàu có công suất từ 20 CV đến 50 CV | Đồng/Lượt | 10.000 | 20.000 |
|
| 4 | Tàu có công suất trên 50 CV đến 90 CV | Đồng/Lượt | 22.000 | 30.000 |
|
| 5 | Tàu có công suất trên 90 CV đến 200 CV | Đồng/Lượt | 33.000 | 50.000 |
|
| 6 | Tàu có công suất trên 200 CV | Đồng/Lượt | 55.000 | 100.000 |
|
| II | Tàu, thuyền vận tải cấp cảng |
|
|
|
|
| 1 | Tàu có trọng tải dưới 5 tấn | Đồng/Lượt | 11.000 | 20.000 |
|
| 2 | Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn | Đồng/Lượt | 22.000 | 40.000 |
|
| 3 | Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | Đồng/Lượt | 55.000 | 100.000 |
|
| 4 | Tàu có trọng tải trên 100 tấn | Đồng/Lượt | 88.000 | 150.000 |
|
| III | Đối với phương tiện vận tải |
|
|
|
|
| 1 | Xe đạp chở hàng | Đồng/Lượt | 500 | 1.000 |
|
| 2 | Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng | Đồng/Lượt | 1.000 | 3.000 |
|
| 3 | Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn | Đồng/Lượt | 5.500 | 10.000 |
|
| 4 | Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn | Đồng/Lượt | 11.000 | 20.000 |
|
| 5 | Phương tiện có trọng tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn | Đồng/Lượt | 16.500 | 30.000 |
|
| 6 | Phương tiện có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn | Đồng/Lượt | 22.000 | 40.000 |
|
| 7 | Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn | Đồng/Lượt | 27.500 | 50.000 |
|
| 8 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Đồng/Lượt | 11.000 | 25.000 |
|
| 9 | Xe ô tô 12 chỗ ngồi trở lên | Đồng/Lượt | 22.000 | 40.000 |
|
| 10 | Các loại phương tiện khác: xe cẩu hàng, xe tẹc,… | Đồng/Lượt | 27.500 | 50.000 |
|
| IV | Hàng hóa qua cảng |
|
|
|
|
| 1 | Hàng thủy sản, động vật tươi sống, xăng, dầu | Đồng/Tấn | 11.000 | 20.000 |
|
| 2 | Hàng hóa là Container | Đồng/Lượt | 38.500 | 70.000 |
|
| 3 | Nước ngọt | Đồng/m3 | 2.000 | 5.000 |
|
| 4 | Các loại hàng hóa khác | Đồng/Tấn | 4.500 | 8.000 |
|
| V | Giá sử dụng mặt bằng, bến bãi |
|
|
|
|
| 1 | Mặt bằng không có mái che |
|
|
|
|
|
| - Dưới 1 tháng | Đồng/m2/ngày | 500 | 2.000 |
|
|
| - Từ 1 tháng đến dưới 12 tháng | Đồng/m2/tháng | 4.500 | 20.000 |
|
|
| - Từ 12 tháng trở lên | Đồng/m2/năm | 22.000 | 50.000 |
|
| 2 | Mặt bằng có mái che |
|
|
|
|
|
| - Dưới 1 tháng | Đồng/m2/ngày | 1.000 | 3.000 |
|
|
| - Từ 1 tháng đến dưới 12 tháng | Đồng/m2/tháng | 7.000 | 40.000 |
|
|
| - Từ 12 tháng trở lên | Đồng/m2/năm | 44.000 | 70.000 |
|
2. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại
Điều 3. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1. Khi thu tiền dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Ban quản lý cảng cá Nghệ An lập, sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Nguồn thu từ cung ứng dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An, sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, Ban quản lý cảng cá Nghệ An có quyền quản lý, sử dụng và điều hòa kinh phí theo quy định của pháp luật.
1. Căn cứ khung giá quy định tại
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Kiểm tra, chỉ đạo và hướng dẫn Ban quản lý Cảng cá Nghệ An quản lý và sử dụng cảng cá đảm bảo an toàn và hiệu quả. Khi có biến động về giá, kịp thời chỉ đạo Ban quản lý Cảng cá thực hiện việc điều chỉnh mức giá cho phù hợp với tình hình thực tiễn trên cơ sở khung giá đã được quy định.
3. Ban quản lý Cảng cá Nghệ An thực hiện niêm yết giá dịch vụ sử dụng cảng cá, công khai thông tin về giá theo quy định của pháp luật về giá.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thu, nộp, quản lý giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Bãi bỏ Quyết định số 102/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành đối tượng, mức thu và chế độ quản lý phí cảng cá, bến cá thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Ban quản lý Cảng cá Nghệ An; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 102/2007/QĐ-UBND về đối tượng, mức thu và chế độ quản lý phí cảng cá, bến cá thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 08/2016/QĐ-UBND về Quy định Phí sử dụng Cảng cá Đề Gi, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về Quy định Phí sử dụng lề đường, bến, bãi tại Cảng cá Đề Gi, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 05/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 80/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Cảng cá Quy Nhơn và Cảng cá Đề Gi do tỉnh Bình Định ban hành
- 6Quyết định 04/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật phí và lệ phí 2015
- 10Quyết định 08/2016/QĐ-UBND về Quy định Phí sử dụng Cảng cá Đề Gi, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
- 11Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về Quy định Phí sử dụng lề đường, bến, bãi tại Cảng cá Đề Gi, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
- 12Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 13Quyết định 05/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14Quyết định 80/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Cảng cá Quy Nhơn và Cảng cá Đề Gi do tỉnh Bình Định ban hành
- 15Quyết định 04/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 82/2016/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 82/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Lê Xuân Đại
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
