Quyết định 04/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định chi tiết về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung giá trần và sàn đối với các dịch vụ tại cảng cá, tạo cơ sở cho việc quản lý, thu phí đồng bộ và minh bạch, hỗ trợ hoạt động khai thác, vận chuyển thủy hải sản tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định khung giá đối với dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá (Đã bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT)
Khung giá dịch vụ được quy định chi tiết cho từng nhóm đối tượng phương tiện và hàng hóa qua cảng như sau:
- Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng (Tính trên 01 lần vào ra cảng, thời gian không quá 24 giờ):
- Tàu có công suất dưới 20 CV: Giá tối thiểu là 7.000 đồng, giá tối đa là 8.000 đồng.
- Tàu có công suất từ 20 CV đến 50 CV: Giá tối thiểu là 13.000 đồng, giá tối đa là 15.000 đồng.
- Tàu có công suất trên 50 CV đến 90 CV: Giá tối thiểu là 26.000 đồng, giá tối đa là 30.000 đồng.
- Tàu có công suất trên 90 CV đến 200 CV: Giá tối thiểu là 42.000 đồng, giá tối đa là 50.000 đồng.
- Tàu có công suất trên 200 CV: Giá tối thiểu là 68.000 đồng, giá tối đa là 80.000 đồng.
- Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng (Tính trên 01 lần vào ra cảng, thời gian không quá 24 giờ):
- Tàu có trọng tải dưới 5 tấn: Giá tối thiểu là 13.000 đồng, giá tối đa là 15.000 đồng.
- Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 26.000 đồng, giá tối đa là 30.000 đồng.
- Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn: Giá tối thiểu là 68.000 đồng, giá tối đa là 80.000 đồng.
- Tàu có trọng tải trên 100 tấn: Giá tối thiểu là 110.000 đồng, giá tối đa là 130.000 đồng.
- Đối với phương tiện đường bộ vào, ra cảng (Tính trên 01 lần vào ra cảng, thời gian không quá 24 giờ):
- Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: Giá tối thiểu là 1.500 đồng, giá tối đa là 2.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn: Giá tối thiểu là 7.000 đồng, giá tối đa là 10.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2.5 tấn: Giá tối thiểu là 10.000 đồng, giá tối đa là 15.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải trên 2.5 đến 5 tấn: Giá tối thiểu là 15.000 đồng, giá tối đa là 25.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 20.000 đồng, giá tối đa là 30.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: Giá tối thiểu là 25.000 đồng, giá tối đa là 40.000 đồng.
- Đối với hàng hóa qua cảng:
- Hàng thủy sản, động vật tươi sống: Giá tối thiểu là 17.000 đồng/tấn, giá tối đa là 20.000 đồng/tấn.
- Các loại hàng hóa khác: Giá tối thiểu là 7.000 đồng/tấn, giá tối đa là 8.000 đồng/tấn.
- Hàng hóa khác là container: Giá tối thiểu là 60.000 đồng/container, giá tối đa là 70.000 đồng/container.
- Tổ chức thực hiện
- Quyền hạn của đơn vị thu phí: Thủ trưởng các đơn vị thu tiền giá dịch vụ sử dụng cảng cá có thẩm quyền quyết định mức giá thu cụ thể đối với từng đối tượng trong phạm vi khung giá quy định tại Quyết định này. Đồng thời, bắt buộc phải thực hiện niêm yết công khai mức giá thu cụ thể tại địa điểm tổ chức thu.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý: Giao Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ngành bao gồm: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có hoạt động liên quan đến dịch vụ sử dụng cảng cá chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện và tiến hành kiểm tra việc chấp hành quy định này.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2017/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 23 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 19/TTr-SNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2017 về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định khung giá đối với dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá đã có thuế giá trị gia tăng
Đơn vị tính VNĐ
| STT | DANH MỤC | MỨC THU | Đơn vị tính | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | |||
| 1 | Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng |
|
| Đồng/01 lần vào ra cảng (01 lần vào, ra không quá 24 giờ) |
| a | Có công suất dưới 20 CV | 7.000 | 8.000 |
|
| b | Có công suất từ 20 CV đến 50 CV | 13.000 | 15.000 |
|
| c | Có công suất trên 50 CV đến 90 CV | 26.000 | 30.000 |
|
| d | Có công suất trên 90 CV đến 200 CV | 42.000 | 50.000 |
|
| e | Có công suất trên 200 CV | 68.000 | 80.000 |
|
| 2 | Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng |
|
| Đồng/01 lần vào ra cảng (01 lần vào, ra không quá 24 giờ) |
| a | Có trọng tải dưới 5 tấn | 13.000 | 15.000 |
|
| b | Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn | 26.000 | 30.000 |
|
| c | Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | 68.000 | 80.000 |
|
| d | Có trọng tải trên 100 tấn | 110.000 | 130.000 |
|
| 3 | Đối với phương tiện đường bộ vào, ra cảng |
|
| Đồng/01 lần vào ra cảng (01 lần vào, ra không quá 24 giờ) |
| a | Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng | 1.500 | 2.000 |
|
| b | Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn | 7.000 | 10.000 |
|
| c | Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2.5 tấn | 10.000 | 15.000 |
|
| d | Phương tiện có trọng tải trên 2.5 đến 5 tấn | 15.000 | 25.000 |
|
| e | Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn | 20.000 | 30.000 |
|
| f | Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn | 25.000 | 40.000 |
|
| 4 | Đối với hàng hóa qua cảng |
|
|
|
| a | Hàng thủy sản, động vật tươi sống | 17.000 | 20.000 | Đồng/tấn |
| b | Các loại hàng hóa khác | 7.000 | 8.000 | Đồng/tấn |
| c | Hàng hóa khác là container | 60.000 | 70.000 | Đồng/container |
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị thu tiền giá dịch vụ sử dụng cảng cá quyết định giá cụ thể trong phạm vi khung giá của Quyết định này và niêm yết giá thu cụ thể tại nơi tổ chức thu.
2. Giao cho Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có các hoạt động liên quan đến dịch vụ sử dụng cảng cá hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2017./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 39A/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ do Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa quản lý
- 2Quyết định 82/2016/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 11/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định về phí đối với dịch vụ được Luật Phí và lệ phí quy định chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá và dịch vụ chuyển từ phí sang giá thị trường mà nhà nước không định giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Quyết định 13/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng cảng cá và cho thuê cơ sở hạ tầng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Quyết định 39A/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ do Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa quản lý
- 9Quyết định 82/2016/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 11/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định về phí đối với dịch vụ được Luật Phí và lệ phí quy định chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá và dịch vụ chuyển từ phí sang giá thị trường mà nhà nước không định giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 11Quyết định 13/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng cảng cá và cho thuê cơ sở hạ tầng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 04/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 04/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/01/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Phạm Vũ Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
