Giới thiệu chung về Quyết định 73/QĐ-UB
Quyết định 73/QĐ-UB được ban hành năm 1997 nhằm quy định chi tiết về việc thu phí vệ sinh môi trường đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý thiết lập cơ chế tài chính cho hoạt động giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cảnh quan môi trường tại các khu vực đô thị, thị xã, thị trấn thuộc tỉnh Lào Cai.
Đối tượng áp dụng nộp phí vệ sinh môi trường
Quyết định quy định rõ hai nhóm đối tượng có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh môi trường hoạt động trên địa bàn các thị xã, thị trấn thuộc tỉnh Lào Cai bao gồm:
- Các hộ gia đình và các hộ có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang sinh sống hoặc hành nghề thực tế tại địa bàn.
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (bao gồm cả doanh nghiệp trong quốc doanh và ngoài quốc doanh), các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, cùng các lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn.
Quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh môi trường
Mức phí được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng sử dụng và tính chất hoạt động như sau:
- Đối với hộ dân cư thông thường: Áp dụng mức thu cố định là 1.000 đồng/người/hộ/tháng.
- Đối với các hộ có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Ngoài mức thu cơ bản dành cho hộ dân cư nêu trên, các hộ này phải nộp thêm khoản phí bổ sung tùy theo loại hình hoạt động:
- Hộ dân cư có hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ thông thường: Nộp thêm 10.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn: Nộp thêm 50.000 đồng/hộ/tháng.
- Đối với các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp:
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang: Nộp mức phí 20.000 đồng/tháng.
- Các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh: Nộp mức phí 30.000 đồng/tháng.
Cơ quan tổ chức thu và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu
Quyết định phân công trách nhiệm thu phí và quản lý tài chính một cách chặt chẽ:
- Đơn vị tổ chức thu phí:
- Tại địa bàn thị xã Lào Cai: Giao cho Công ty Môi trường đô thị trực tiếp thực hiện thu phí.
- Tại địa bàn các huyện và thị xã khác: Giao cho Đơn vị vệ sinh môi trường hoặc Phòng quản lý đô thị thực hiện.
- Nguyên tắc quản lý và chứng từ: Khi tiến hành thu phí vệ sinh môi trường, cơ quan được giao nhiệm vụ thu bắt buộc phải sử dụng chứng từ thu do ngành thuế phát hành hợp pháp. Đồng thời, phải mở hệ thống sổ sách kế toán để theo dõi chi tiết việc thu, nộp và sử dụng nguồn tiền, thực hiện lập báo cáo quyết toán hàng năm theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Phân bổ và sử dụng nguồn thu: Toàn bộ nguồn thu từ phí vệ sinh môi trường phải được nộp 100% vào ngân sách nhà nước (ngân sách cấp thị xã, huyện tương ứng). Các khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí (bao gồm cả chi khen thưởng) sẽ do ngân sách nhà nước cấp phát dựa trên dự toán được duyệt, với mức chi tối đa không vượt quá 10% tổng số tiền phí thực thu được.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều khoản thi hành của Quyết định 73/QĐ-UB quy định rõ:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Lào Cai có nội dung trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Công ty Môi trường đô thị cùng các ngành, đơn vị có liên quan trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/QĐ-UB | Lào Cai, ngày 02 tháng 4 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ THU PHÍ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 20/3/1996;
Căn cứ vào Nghị quyết HĐND tỉnh khoá II kỳ họp thứ 5 ngày 21/1/1997;
Xét đề nghị số 59/TT-TC ngày 28/02/1997 của Sở Tài chính vật giá về thu phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Đối tượng nộp:
- Các hộ gia đình, các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ sinh sống và hành nghề trên địa bàn các thị xã, thị trấn.
- Các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh, các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn các thị xã, thị trấn.
2. Mức thu:
a) Đối với hộ dân cư: 1.000 đ/người/hộ/tháng
b) Đối với các hộ có hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài mức thu trên phải nộp thêm như sau:
- Hộ dân cư có SXKD dịch vụ: 10.000đ/hộ/tháng.
- Hộ có hoạt động dịch vụ ăn uống, khách sạn: 50.000đ/tháng/hộ
c) Đối với cơ quan doanh nghiệp:
- Cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang: 20.000 đ/tháng.
- Các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh: 30.000 đ/tháng.
3. Cơ quan tổ chức thu:
- Tại thị xã Lào Cai: Công ty Môi trường đô thị.
- Tại các huyện, thị khác: Đơn vị vệ sinh môi trường, Phòng quản lý đô thị.
4. Quản lý và sử dụng:
- Khi thu phí vệ sinh môi trường cơ quan thu phải dùng chứng từ thu do ngành thuế phát hành, phải mở sổ sách theo dõi việc thu nộp và sử dụng, phải lập báo cáo quyết toán hàng năm theo chế độ hiện hành.
- Nguồn thu từ phí vệ sinh môi trường nộp 100% vào ngân sách (ngân sách thị xã, huyện...)
- Chi phí phục vụ cho công tác thu phí kể cả thưởng được ngân sách cấp theo dự toán được duyệt, mức tối đa không quá 10% tổng số thu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính vật giá; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Công ty Môi trường đô thị và các ngành, các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐND sửa đổi khoản phí vệ sinh, nước thải, bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 2Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 62/2006/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ quý III năm 1996 đến quý III năm 2005 liên quan đến pháp luật dân sự hết hiệu lực thi hành
- 4Quyết định 28/2010/QĐ-UBND quy định bổ sung phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 485/2005/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Quyết định 62/2006/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ quý III năm 1996 đến quý III năm 2005 liên quan đến pháp luật dân sự hết hiệu lực thi hành
- 2Quyết định 485/2005/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Luật ngân sách Nhà nước 1996
- 3Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐND sửa đổi khoản phí vệ sinh, nước thải, bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 4Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Quyết định 28/2010/QĐ-UBND quy định bổ sung phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 73/QĐ-UB năm 1997 về thu phí vệ sinh môi trường đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 73/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/04/1997
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Nguyễn Đức Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/1997
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
