TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 73/2005/QĐ-BGTVT BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Quyết định số 73/2005/QĐ-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh hàng không dân dụng tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định, chương trình đào tạo và trách nhiệm của các cơ quan liên quan được ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành chương trình: Quyết định chính thức ban hành kèm theo "Chương trình đào tạo an ninh hàng không dân dụng" áp dụng thống nhất trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về an ninh hàng không
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát an ninh hàng không (Điều 5):
- Mục tiêu: Trang bị kiến thức, kỹ năng và nghiệp vụ giám sát an ninh hàng không chuyên nghiệp.
- Đối tượng đào tạo: Cán bộ cấp tổ, đội thuộc lực lượng an ninh hàng không của các cảng hàng không, hãng hàng không; cán bộ, chuyên viên và nhân viên an ninh thuộc Phòng Cảng vụ.
- Thời lượng: 114 tiết.
- Nội dung đào tạo chính: Tổng quan khóa học; cập nhật pháp luật về an ninh hàng không; các chương trình an ninh hàng không; quản lý an ninh tại cảng hàng không và hãng hàng không; quản lý nguồn tài chính và nhân lực; công tác tuyển chọn, đào tạo huấn luyện; quản lý hồ sơ tài liệu; các phương thức hoạt động; công tác khảo sát, thanh tra, kiểm tra an ninh; xây dựng kế hoạch khẩn nguy; quản lý ứng phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp; ôn tập, kiểm tra và dự phòng.
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không (Điều 6):
- Mục tiêu: Trang bị năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các biện pháp an ninh hàng không.
- Đối tượng đào tạo: Cán bộ quản lý các cấp và chuyên viên làm công tác quản lý trong lực lượng an ninh hàng không.
- Thời lượng: 81 tiết.
- Nội dung đào tạo chính: Tương tự như chương trình giám sát nhưng tập trung sâu hơn vào kỹ năng quản trị hệ thống, bao gồm: cập nhật pháp luật; quản lý an ninh cảng/hãng hàng không; quản lý tài chính, nhân sự; tuyển dụng và huấn luyện; quản lý tài liệu; phương thức hoạt động; kiểm tra, thanh tra; kế hoạch khẩn nguy và ứng phó can thiệp bất hợp pháp.
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khủng hoảng an ninh hàng không (Điều 7):
- Mục tiêu: Cung cấp kiến thức, kỹ năng chỉ huy, điều hành và xử lý các tình huống khủng hoảng an ninh nghiêm trọng.
- Đối tượng đào tạo: Cán bộ quản lý các cấp trong lực lượng an ninh hàng không; lực lượng khẩn nguy, cứu nạn hàng không; cán bộ lãnh đạo các cảng hàng không, hãng hàng không và các đơn vị tham gia phương án khẩn nguy.
- Thời lượng: 51 tiết.
- Nội dung đào tạo chính: Tổng quan về quản lý khủng hoảng; khái quát chung về khủng hoảng; xây dựng kế hoạch quản lý khủng hoảng; tổ chức đội quản lý khủng hoảng; trang thiết bị phục vụ quản lý khủng hoảng; thực hành diễn tập quản lý khủng hoảng; ôn tập và kiểm tra.
Chương trình bồi dưỡng giáo viên an ninh hàng không kiêm nhiệm (Điều 8):
- Mục tiêu: Trang bị phương pháp sư phạm và kỹ năng truyền đạt kiến thức chuyên ngành an ninh hàng không.
- Đối tượng đào tạo: Cán bộ thuộc lực lượng an ninh hàng không được quy hoạch làm công tác giảng dạy.
- Thời lượng: 70 tiết.
- Nội dung đào tạo chính: Vai trò giáo viên và khóa huấn luyện tiêu chuẩn (STP); nguyên tắc dạy và học; tổ chức khóa học; chuẩn bị trang thiết bị giảng dạy; triển khai khóa bồi dưỡng; cách trình bày tài liệu; phương pháp giảng dạy; làm quen tài liệu STP; thực hành trình bày theo nhóm; kiểm tra đánh giá.
Chương trình bồi dưỡng thanh tra an ninh hàng không (Điều 9):
- Mục tiêu: Nâng cao năng lực giám sát tuân thủ, phát hiện lỗ hổng bảo mật và đánh giá chất lượng hệ thống an ninh.
- Đối tượng đào tạo: Cán bộ lực lượng an ninh hàng không, thanh tra viên hàng không.
- Thời lượng: 59 tiết.
- Nội dung đào tạo chính: Định nghĩa và nội dung công tác thanh tra, kiểm tra; công tác chuẩn bị thanh tra; phương pháp và kỹ năng thanh tra; thực tập thực tế và viết báo cáo thanh tra, kiểm tra.
3. Các chương trình bồi dưỡng kiến thức an ninh hàng không theo đối tượng (Điều 10)
Nhóm chương trình này nhằm trang bị kiến thức nền tảng và kỹ năng xử lý tình huống an ninh phù hợp với từng vị trí việc làm cụ thể trong ngành hàng không:
- Chương trình 1 (Người lái và tiếp viên hàng không): Thời lượng 44 tiết (phân bổ chi tiết 28 tiết thực học). Nội dung tập trung vào hệ thống biện pháp đối phó, phương thức ứng phó khẩn nguy trên không, chương trình an ninh của hãng, ứng phó can thiệp bất hợp pháp và hội ý an ninh tổ bay.
- Chương trình 2 (Trưởng, Phó Trưởng đại diện hãng hàng không): Thời lượng 35 tiết. Nội dung gồm pháp luật an ninh, quản lý nguồn lực, phương thức ứng phó khẩn nguy, quản lý an ninh tại sân bay và ứng phó can thiệp bất hợp pháp.
- Chương trình 4 (Nhân viên phục vụ hành khách, chất xếp, điều phối, bốc xếp, bán vé): Thời lượng 25 tiết. Nội dung gồm pháp luật an ninh, biện pháp an ninh trong quá trình bán vé, làm thủ tục hành khách, hành lý, kiểm tra soi chiếu và tại cửa khởi hành.
- Chương trình 5 (Cán bộ, nhân viên công ty cung ứng suất ăn): Thời lượng 21 tiết. Nội dung tập trung vào pháp luật an ninh liên quan đến kiểm soát suất ăn, quy trình bảo đảm an ninh suất ăn và xử lý tình huống khẩn nguy.
- Chương trình 6 (Thợ kỹ thuật bảo dưỡng, nhân viên phục vụ mặt đất tại tàu bay): Thời lượng 20 tiết. Nội dung gồm nhận biết vật phẩm nguy hiểm, thiết bị phá hoại và các biện pháp bảo đảm an ninh trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.
- Chương trình 7 (Nhân viên hàng hóa, đại lý giao nhận, chuyển phát nhanh đường hàng không): Thời lượng 39 tiết. Nội dung gồm nhận thức an ninh hàng hóa, phương thức quản lý an ninh đối với hàng hóa/thư tín/bưu phẩm, quy trình soi chiếu và kiểm soát an ninh hàng hóa.
- Chương trình 8 (Cán bộ, nhân viên hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không): Thời lượng 20 tiết. Nội dung gồm hệ thống biện pháp đối phó, nhận biết vật cấm, thiết bị phá hoại và ứng phó can thiệp bất hợp pháp.
- Chương trình 9 (Nhân viên kiêm nhiệm an ninh tại cảng hàng không địa phương): Thời lượng 64 tiết. Nội dung gồm pháp luật liên quan, thủ đoạn tội phạm, bảo vệ hiện trường, tuần tra canh gác, bảo vệ tàu bay và kiểm soát người, phương tiện ra vào cảng.
4. Chế độ bồi dưỡng định kỳ và nâng cao (Điều 11)
- Bồi dưỡng định kỳ: Được tổ chức 02 năm một lần nhằm ôn luyện, cập nhật kiến thức và các quy định mới cho tất cả các đối tượng đã hoàn thành các khóa học cơ bản và bồi dưỡng chuyên đề.
- Bồi dưỡng nâng cao: Được tổ chức linh hoạt dựa trên điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển năng lực của lực lượng an ninh hàng không.
5. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện (Chương 3)
Cục Hàng không Việt Nam (Điều 12):
- Thực hiện quản lý nhà nước, chỉ đạo, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra toàn bộ công tác đào tạo an ninh hàng không.
- Quy định chi tiết nội dung, thời lượng các khóa bồi dưỡng định kỳ, nâng cao.
- Ban hành tiêu chuẩn giáo viên an ninh hàng không kiêm nhiệm và mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp.
- Phê duyệt danh sách giáo viên kiêm nhiệm toàn ngành và hướng dẫn biên soạn giáo trình.
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo an ninh hàng không.
Trường Hàng không Việt Nam (Điều 13):
- Soạn thảo giáo trình, tài liệu và xây dựng chương trình chi tiết cho các khóa đào tạo cơ bản, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu (từ Điều 3 đến Điều 9) và các chương trình bồi dưỡng nhóm đối tượng tại khoản 8, 9 Điều 10.
- Trực tiếp tổ chức giảng dạy các khóa học nêu trên.
- Trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt danh sách giáo viên kiêm nhiệm và đầu tư trang thiết bị dạy học.
Các Cụm cảng hàng không khu vực (Điều 14):
- Phối hợp với Trường Hàng không Việt Nam biên soạn tài liệu cho các khóa học tại khoản 8, 9 Điều 10.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên an ninh hàng không kiêm nhiệm tại đơn vị.
Trung tâm huấn luyện bay thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Điều 15):
- Soạn thảo tài liệu, chương trình chi tiết và tổ chức đào tạo cho các đối tượng thuộc nhóm từ khoản 1 đến khoản 7 Điều 10 và Chương trình đào tạo cảnh vệ trên không.
- Xây dựng danh sách giáo viên trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và đầu tư cơ sở vật chất đào tạo.
6. Quy định về giáo trình, chứng chỉ và quản lý hồ sơ
- Yêu cầu giáo trình (Điều 16): Phải cập nhật liên tục sát với thực tế, tuân thủ pháp luật Việt Nam và phù hợp với các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO (Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế) và IATA (Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế).
- Cấp bằng và chứng chỉ (Điều 17): Học viên hoàn thành khóa đào tạo cơ bản được cấp bằng nghề hoặc chứng chỉ nghề theo quy định pháp luật lao động. Học viên hoàn thành các khóa bồi dưỡng, định kỳ, nâng cao được cấp giấy chứng nhận theo mẫu thống nhất của Cục Hàng không Việt Nam.
- Công nhận chứng chỉ nước ngoài (Điều 18): Cục Hàng không Việt Nam công nhận các chứng chỉ, giấy chứng nhận do ICAO, IATA hoặc các tổ chức nước ngoài uy tín cấp nếu nội dung đào tạo tương thích với chương trình trong nước.
- Kế hoạch và lưu trữ hồ sơ (Điều 19): Các cơ sở đào tạo phải lập kế hoạch đào tạo năm sau gửi Cục Hàng không Việt Nam trước tháng 11 hàng năm. Cục Hàng không Việt Nam tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông Vận tải. Toàn bộ hồ sơ, tài liệu đào tạo phải được lưu trữ nghiêm ngặt theo quy định pháp luật về lưu trữ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2005/QĐ-BGTVT | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2005 |
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26/12/1991 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20/4/1995;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 11/2000/NĐ-CP ngày 03/5/2000 của Chính phủ ban hành Quy chế bảo đảm an ninh hàng không dân dụng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình đào tạo an ninh hàng không dân dụng”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
ĐÀO TẠO AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Điều 1. Mục tiêu chung Chương trình
1. Nhằm đào tạo người làm công tác an ninh hàng không dân dụng có kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ an ninh hàng không dân dụng.
2. Bồi thường nghiệp vụ an ninh cho cán bộ, nhân viên an ninh hàng không và các cá nhân làm việc tại các vị trí liên quan đến công tác đảm bảo an ninh đối với hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
3. Thống nhất nội dung, thời lượng giảng dạy; phân cấp giảng dạy cho các cơ sở thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng theo từng chương trình cụ thể.
Điều 2. Hệ thống Chương trình đào tạo an ninh hàng không dân dụng
Hệ thống đào tạo an ninh hàng không dân dụng bao gồm:
1. Chương trình đào tạo cơ bản nghiệp vụ an ninh hàng không (hệ đào tạo nghề ngắn hạn);
2. Chương trình đào tạo cơ bản nghiệp vụ an ninh hàng không (hệ đào tạo nghề ngắn hạn);
3. Chương trình bồi dưỡng nghệp vụ giám sát an ninh hàng không;
4. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không;
5. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khủng hoảng an ninh hàng không;
6. Chương trình bồi dưỡng giáo viên an ninh hàng không;
7. Chương trình bồi dưỡng thanh tra an ninh hàng không;
8. Chương trình khóa bồi dưỡng định kỳ và nâng cao.
CHƯƠNG TRÌNHCÁC KHÓA ĐÀO TẠO AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 3. Chương trình đào tạo cơ bản nghiệp vụ an ninh hàng không (hệ đào tạo nghề dài hạn)
1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên hệ thống kiến thức vững vàng, thành thạo kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ kiểm soát an ninh; kiểm tra, soi chiếu an ninh.
2. Đối tượng:
a) Công dân Việt Nam từ 18 đến 30 tuổi;
b) Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
c) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng;
d) Không có tiền án, tiền sự, hoặc đang chịu sự quản chế của các cơ quan pháp luật;
đ) Có đủ sức khỏe theo quy định;
e) Nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,58m trở lên;
g) Ngoại hình cân đối, không có dị tật ở mặt, không nói lắp, nói ngọng;
h) Thị lực mỗi mắt 10/10 (không đeo kính).
3. Thời gian đào tạo: 18 tháng
4. Nội dung chương trình: Khóa đào tạo được thực hiện với nội dung và thời gian theo quy định trong các bảng sau:
a) Phân phối thời gian toàn khóa đào tạo
| TT | Nội dung các hoạt động trong kế hoạch đào tạo | Số tuần | Tỷ lệ thời gian đào tạo |
| 1 | Thời gian học tập - Thời gian thực học - Ôn thi (học kỳ, hết môn, tốt nghiệp) | 68 63 5 | 87,2% 80,7% 6,5% |
| 2 | Thời gian cho các hoạt động chung - Khai, bế giảng, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học - Nghỉ hè, lễ, tết Lao động công ích, dự phòng | 10 1 7 2 | 12,8% |
| Tổng cộng | 78 tuần | 100% | |
b) Phân phối thời gian các môn học
| TT | Nội dung | Số tuần | Số tiết |
| I. | Các môn học chung | 10 = 12,7% | 270 |
| 1 | Chính trị | 1,8 | 45 |
| 2 | Pháp luật | 0,6 | 15 |
| 3 | Giáo dục thể chất | 1,2 | 45 |
| 4 | Giáo dục quốc phòng | 1,6 | 45 |
| 5 | Tin học cơ bản | 1,8 | 45 |
| 6 | Tiếng Anh giao tiếp | 3 | 75 |
| II. | Các môn học cơ sở | 11,2 = 14,4% | 284 |
| 1 | Giới thiệu khái quát về ngành hàng không dân dụng | 1,2 | 30 |
| 2 | Giới thiệu về cảng hàng không, tầu bay | 0,6 | 15 |
| 3 | Pháp luật đại cương | 1,96 | 49 |
| 4 | Pháp luật về an ninh hàng không | 1,96 | 49 |
| 5 | Kỹ năng giao tiếp và ứng xử | 1,2 | 30 |
| 6 | Công tác quản lý điều hành bay | 0,8 | 20 |
| 7 | Quy trình phục vụ hành khách tại cảng hàng không | 1,2 | 30 |
| 8 | An toàn sân đỗ cảng hàng không | 1,2 | 30 |
| 9 | Cơ cấu tổ chức của cảng hàng không, hãng hàng không, trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam | 0,8 | 20 |
| III. | Các môn học chuyên ngành | 41,8 = 53,6% | 1160 |
| 1 | Võ thuật | 7,3 | 220 |
| 2 | Tiếng Anh chuyên ngành an ninh hàng không | 6,4 | 160 |
| 3 | Nghiệp vụ cơ bản về an ninh hàng không | 9,2 | 230 |
| 3.1 | Thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm | 1 | 25 |
| 3.2 | Bảo vệ hiện trường | 1,2 | 30 |
| 3.3 | Công tác xác minh, báo cáo vụ việc, cách lập biên bản vụ việc | 1,6 | 40 |
| 3.4 | Thiết bị an ninh hàng không | 1,4 | 25 |
| 3.5 | Hàng hóa nguy hiểm | 1,2 | 30 |
| 3.6 | Vũ khí va thiết bị phá hoại; cách sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ | 1,8 | 45 |
| 3.7 | Các loại khẩn nguy và phòng chống cháy, nổ | 1 | 25 |
| 4 | Nghiệm vụ chuyên ngành an ninh hàng không | 14 | 350 |
| 4.1 | Nghiệp vụ kiểm soát an ninh | 7,6 | 190 |
| 4.1.1 | Tuần tra và canh gác | 1,6 | 40 |
| 4.1.2 | Hộ tống người và hàng | 1,4 | 35 |
| 4.1.3 | Bảo vệ tầu bay | 1,4 | 35 |
| 4.1.4 | Duy trì an ninh khu vực nhà ga | 1,4 | 35 |
| 4.1.5 | Kiểm soát ra vào đối với người và phương tiện giao thông | 1,8 | 45 |
| 4.2 | Nghiệp vụ kiểm tra, soi chiếu | 6,4 | 160 |
| 4.2.1 | Kiểm tra, soi chiếu an ninh | 3,6 | 90 |
| 4.2.2 | Kiểm tra trực quan hành khách | 1,4 | 35 |
| 4.2.3 | Kiểm tra trực quan hành lý, hàng hóa | 1,4 | 35 |
| 5 | Thực tập | 5 | 200 |
Điều 4. Chương trình đào tạo cơ bản nghiệp vụ an ninh hàng không (hệ đào tạo nghề ngắn hạn)
Chương trình đào tạo cơ bản về nghiệp vụ an ninh hàng không, hệ đào tạo nghề ngắn hạn: Chương trình khóa đào tạo kiểm soát an ninh gồm các nội dung quy định tại mục I, II, III, IV, VI của khoản 5 Điều này và Chương trình khóa đào tạo soi chiếu an ninh gồm các nội dung quy định tại mục I, II, III, V, VI của khoản 5 Điều này.
1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ về kiểm soát an ninh, kiểm tra, soi chiếu an ninh.
2. Đối tượng:
a) Công dân Việt Nam từ 18 đến 30 tuổi;
b) Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
c) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng;
d) Không có tiền án, tiền sự, hoặc đang chịu sự quản chế của các cơ quan pháp luật;
đ) Có đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật.
e) Nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,58m trở lên;
g) Ngoại hình cân đối, không có dị tật ở mặt, không nói lắp, nói ngọng;
h) Thị lực mỗi mắt 10/10 (không đeo kính);
i) Tiếng Anh trình độ A đối với khóa đào tạo kiểm soát an ninh;
k) Trình độ B đối với khóa đào tạo soi chiếu an ninh;
3. Khoản 2 Điều này không áp dụng với đối tượng đang là cán bộ, nhiệm vụ an ninh hàng không.
| TT | Nội dung | Số tiết |
| I | Các môn học chung | 30 |
| 1 | Giới thiệu ngành hàng không dân dụng Việt Nam | 15 |
| 2 | Vận chuyển hành khách, hàng hóa | 15 |
| II | Pháp luật | 50 |
| 1 | Pháp luật đại cương | 30 |
| 2 | Pháp luật về an ninh hàng không | 20 |
| III | Nghiệp vụ cơ bản về an ninh hàng không | 90 |
| 1 | Cơ cấu tổ chức của cảng hàng không, hãng hàng không, Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam | 10 |
| 2 | Thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm | 10 |
| 3 | Bảo vệ hiện trường | 10 |
| 4 | Công tác xác minh, báo cáo vụ việc, cách lập biên bản vụ việc | 10 |
| 5 | Thiết bị an ninh hàng không | 10 |
| 6 | Các loại khẩn nguy và phòng chống cháy, nổ | 15 |
| 7 | Vũ khí, thiết bị phá hoại, cách sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ | 15 |
| 8 | Hàng hóa nguy hiểm | 10 |
| IV | Nhiệm vụ kiểm soát an ninh | 125 |
| 1 | Tuần tra và canh gác | 30 |
| 2 | Hộ tống người và hàng | 20 |
| 3 | Bảo vệ tầu bay | 20 |
| 4 | Duy trì an ninh khu vực nhà ga | 20 |
| 5 | Kiểm soát đối với người và phương tiện hoạt động tại cảng hàng không | 35 |
| V | Nghiệm vụ kiểm tra, soi chiếu an ninh | 240 |
| 1 | Tiếng Anh chuyên ngành an ninh hàng không | 120 |
| 2 | Kiểm tra, soi chiếu an ninh | 60 |
| 3 | Kiểm tra trực quan hành khách | 30 |
| 4 | Kiểm tra trực quan hành lý, hàng hóa | 30 |
| VI | Thực tập, ôn và thi tốt nghiệp, khai giảng, bế giảng, dự phòng | 44 |
| Tổng cộng - Chương trình khóa đào tạo kiểm soát an ninh (I+II+III+IV+VI) - Chương trình khóa đào tạo soi chiếu an ninh (I+II+III+V+I) | 339 (13,6 tuần) 454 (18,1 tuần) | |
Điều 5. Chương trình khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát an ninh hàng không
1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ giám sát an ninh hàng không.
2. Đối tượng:
a) Cán bộ cấp tổ, đội trong lực lượng an ninh hàng không của các cảng hàng không, hãng hàng không;
b) Cán bộ, chuyên viên, nhân viên an ninh Phòng Cảng vụ.
3. Thời gian: 114 tiết
4. Nội dung chương trình:
| TT | Nội dung | Số tiết |
| 1 | Tổng quan về khóa h5c | 6 |
| 2 | Cập nhật pháp luật về an ninh hàng không | 8 |
| 3 | Các Chương trình an ninh hàng không | 6 |
| 4 | Quản lý an ninh tại một cảng hàng không, hãng hàng không | 7 |
| 5 | Quản lý các nguồn tài chính | 3 |
| 6 | Quản lý các nguồn nhân lực | 7 |
| 7 | Tuyển chọn và đào tạo huấn luyện | 4 |
| 8 | Quản lý hồ sơ tài liệu | 4 |
| 9 | Các phương thức hoạt động | 8 |
| 10 | Khảo sát, thanh tra, kiểm tra an ninh | 4 |
| 11 | Kế hoạch khẩn nguy về an ninh hàng không | 4 |
| 12 | Quản lý việc ứng phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp | 8 |
| 13 | Ôn tập và kiểm tra, khai giảng, bế giảng, dự phòng | 12 |
| Tổng cộng | 51 | |
Điều 6. Chương trình khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không
1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên những kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về quản lý an ninh hàng không.
2. Đối tượng: Cán bộ quản lý các cấp, chuyên viên làm công tác quản lý trong lực lượng an ninh hàng không.
3. Thời gian: 81 tiết
4. Nội dung chương trình:
| STT | Nội dung | Số tiết |
| 1 | Tổng quan về khóa học | 6 |
| 2 | Cập nhật pháp luật về an ninh hàng không | 8 |
| 3 | Các Chương trình an ninh hàng không | 6 |
| 4 | Quản lý an ninh tại một cảng hàng không, hãng hàng không | 7 |
| 5 | Quản lý các nguồn tài chính | 3 |
| 6 | Quản lý nguồn nhân lực | 7 |
| 7 | Tuyển chọn và đào tạo huấn luyện | 4 |
| 8 | Quản lý hồ sơ tài liệu | 4 |
| 9 | Các phương thức hoạt động | 8 |
| 10 | Khảo sát, thanh tra, kiểm tra an ninh | 4 |
| 11 | Kế hoạch khẩn nguy về an ninh hàng không | 4 |
| 12 | Quản lý việc ứng phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp | 8 |
| 13 | Ôn tập và kiểm tra, khai giảng, bế giảng, dự phòng | 12 |
| Tổng cộng | 81 | |
Điều 7. Chương trình khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khủng hoảng an ninh hàng không
1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ quản lý khủng hoảng an ninh hàng không.
2. Đối tượng:
a) Cán bộ quản lý các cấp trong lực lượng an ninh hàng không; lực lượng khẩn nguy, cứu nạn hàng không.
b) Cán bộ lãnh đạo các cảng hàng không, hãng hàng không và các đơn vị tham gia thực hiện phương án khẩn nguy.
3. Thời gian: 51 tiết.
4. Nội dung chương trình:
| STT | Nội dung | Số tiết |
| 1 | Tổng quan về khóa học | 7 |
| 2 | Khái quát về quản lý khủng hoảng | 6 |
| 3 | Kế hoạch quản lý khủng hoảng | 7 |
| 4 | Đội quản lý khủng hoảng | 8 |
| 5 | Trang thiết bị phục vụ cho quản lý khủng hoảng | 4 |
| 6 | Thực hành quản lý khủng hoảng | 8 |
| 7 | Ôn tập và kiểm tra, khai giảng, bế giảng, dự phòng | 11 |
| Tổng cộng | 51 | |
Điều 8. Chương trình khóa học bồi dưỡng giáo viên an ninh hàng không kiêm nhiệm
1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm để giảng dạy về an ninh hàng không.
2. Đối tượng: Cán bộ trong lực lượng an ninh hàng không
3. Thời gian: 70 tiết
4. Nội dung chương trình:
| TT | Nội dung | Số tiết |
| 1 | Tổng quan về khóa học | 4 |
| 2 | Vai trò của giáo viên an ninh và khóa huấn luyện tiêu chuẩn (STP) | 8 |
| 3 | Nguyên tắc dạy và học | 4 |
| 4 | Tổ chức khóa học | 3 |
| 5 | Chuẩn bị trang, thiết bị giảng dạy | 3 |
| 6 | Tổng quan về triển khai khóa bồi dưỡng | 4 |
| 7 | Cách trình bày tài liệu | 6 |
| 8 | Phương pháp giảng dạy | 4 |
| 9 | Làm quen với tài liệu khóa huấn luyện tiêu chuẩn | 8 |
| 10 | Trình bày theo nhóm | 20 |
| 11 | Kiểm tra, khai giảng, bế giảng, dự phòng | 6 |
| Tổng cộng | 70 | |
Điều 9. Chương trình khóa học bồi dưỡng thanh tra an ninh hàng không
1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra an ninh hàng không.
2. Đối tượng: Cán bộ trong lực lượng an ninh hàng không, thanh tra viên hàng không.
3. Thời gian 59 tiết
4. Nội dung chương trình:
| TT | Nội dung | Số tiết |
| 1 | Tổng quan về khóa học | 5 |
| 2 | Định nghĩa nội dung công tác thanh tra, kiểm tra an ninh hàng không | 5 |
| 3 | Công tác chuẩn bị thanh tra, kiểm tra | 6 |
| 4 | Phương pháp thanh tra, kiểm tra | 4 |
| 5 | Kỹ năng thanh tra, kiểm tra | 6 |
| 6 | thực tập, viết báo cáo thanh tra, kiểm tra | 30 |
| 7 | Khai giaảng, bế giảng, dự phòng | 3 |
| Tổng cộng | 59 | |
Điều 10. Các Chương trình khóa học bồi dưỡng kiến thức về an ninh hàng không
Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức cần thiết về an ninh hàng không và xử lý tình huống về an ninh hàng không.
1. Chương trình 1.
a) Đối tượng: Người lái và tiếp viên hàng không.
b) Thời gian: 44 tiết.
c) Nội dung Chương trình:
| TT | Nội dung | Số tiết |
| 1 | Tổng quan về khóa học | 5 |
| 2 | Hệ thống các biện pháp đối phó | 3 |
| 3 | Phương thức ứng phó với các tình huống khẩn nguy an ninh | 4 |
| 4 | Các Chương trình an ninh hàng không | 5 |
| 5 | Ứng phó của hãng hàng không đối với các hành vi can thiệp bất hợp pháp | 4 |
| 6 | Hội ý an ninh với tổ bay | 2 |
| 7 | Kiểm tra, khai giảng, bế giảng, dự phòng | 5 |
| Tổng cộng | 28 | |
3. Chương trình 2
a) Đối tượng: Trưởng, Phó Trưởng đại diện của hãng hàng không
b) Thời gian: 35 tiết
c) Nội dung Chương trình:
| TT | Nội dung | Số tiết |
| 1 | Tổng quan về khóa học | 4 |
| 2 | Hệ thống các biện pháp đối phó | 3 |
| 3 | Pháp luật về an ninh hàng không, chương trình an ninh hàng không | 8 |
| 4 | Quản lý các nguồn lực an ninh | 4 |
| 5 | Phương thức ứng phó các tình huống khẩn nguy an ninh | 3 |
| 6 | Quản lý an ninh tại sân bay | 3 |
| 7 | Ứng phó của hãng hàng không đối với các hành vi can thiệp bất hợp pháp | 5 |
| 8 | Kiểm tra, khai giảng, bế giảng, dự phòng | 5 |
| Tổng cộng | 35 | |
4. Chương trình 4
a) Đối tượng: Nhân viên phục vụ hành khách, nhân viên tài liệu chất xếp, nhân viên điều phối (Co-ordinator), nhân viên bốc xếp, vận chuyển, nhân viên bán vé máy bay.
b) Thời gian: 25 tiết
c) Nội dung Chương trình:
| TT | Nội dung | Số tiết |
| 1 | Tổng quan về khóa học | 5 |
| 2 | Hệ thống các biện pháp đối phó | 3 |
| 3 | Pháp luật và Chương trình an ninh hàng không | 5 |
| 4 | Biện pháp an ninh quá trình bán vé, làm thủ tục hành khách, hành lý | 3 |
| 5 | Biện pháp an ninh tại điểm kiểm tra soi chiếu và cửa lên tầu bay | 4 |
| 6 | Kiểm tra, khai giảng, bế giảng, dự phòng | 5 |
| Tổng cộng | 25 | |
5. Chương trình 5
a) Đối tượng: Cán bộ, nhân viên của công ty sản xuất, chế biến cung ứng suất ăn.
b) Thời gian: 21 tiết
c) Nội dung Chương trình:
| TT | Nội dung | Số tiết |
| 1 | Tổng quan về khóa học | 4 |
| 2 | Hệ thống các biện pháp đối phó | 2 |
| 3 | Pháp luật, Chương trình an ninh hàng không liên quan tới kiểm soát suất ăn | 3 |
| 4 | Các quy trình, biện pháp đảm bảo an ninh cho suất ăn | 3 |
| 5 | Xử lý các tình huống khẩn nguy an ninh | 4 |
| 6 | Kiểm tra, khai giảng, bế giảng, dự phòng | 5 |
| Tổng cộng | 21 | |
6. Chương trình 6
a) Đối tượng: Thợ kỹ thuật sửa chữa, bảo dưỡng máy bay nhân viên phục vụ máy bay (Lái xe, vận hành trang thiết bị, vệ sinh máy bay).
b) Thời gian: 20 tiết
c) Nội dung Chương trình:
| TT | Nội dung | Số tiết |
| 1 | Tổng quan về khóa học | 5 |
| 2 | Hệ thống các biện pháp đối phó | 2 |
| 3 | Nhận biết vật cấm và thiết bị phá hoại | 3 |
| 4 | Các biện pháp an ninh trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa máy bay | 5 |
| 5 | Kiểm tra, khai giảng, bế giảng, dự phòng | 5 |
| Tổng cộng | 20 | |
7. Chương trình 7
a) Đối tượng: Trợ lý, nhân viên hàng hóa của hãng hàng không, công ty giao nhận và đại lý hàng hóa, nhân viên chuyển phát bưu phẩm, bưu kiện, thư tín bằng đường hàng không.
b) Thời gian: 39 tiết
c) Nội dung Chương trình:
| TT | Nội dung | Số tiết |
| 1 | Tổng quan về khóa học | 3 |
| 2 | Nhận thức về an ninh hàng hóa | 8 |
| 3 | Phương thức và quản lý an ninh với hàng hóa, thư tín, bưu phẩm, bưu kiện | 13 |
| 4 | Soi chiếu hàng hóa và các biện pháp kiểm soát an ninh khác | 10 |
| 5 | Kiểm tra, khai giảng, bế giảng, dự phòng | 5 |
| Tổng cộng | 39 | |
8. Chương trình 8
a) Đối tượng: Cán bộ, nhân viên của cảng hàng không, cơ quan quản lý điều hành bay và doanh nghiệp hoạt động tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không (trừ các đối tượng quy định tại Chương trình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7) Điều này.
b) Thời gian: 20 tiết
c) Nội dung Chương trình:
| TT | Nội dung | Số tiết |
| 1 | Tổng quan về khóa học | 5 |
| 2 | Hệ thống các biện pháp đối phó | 2 |
| 3 | Pháp luật và Chương trình an ninh | 4 |
| 4 | Nhận biết vật cấm, thiết bị phá hoại và ứng phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp | 4 |
| 5 | Kiểm tra, khai giảng, bế giảng, dự phòng | 5 |
| Tổng cộng | 20 | |
9. Chương trình 9
a) Đối tượng: Nhân viên kiêm nhiệm công tác an ninh tại các cảng hàng không địa phương.
b) Thời gian: 64 tiết
c) Nội dung Chương trình:
| TT | Nội dung | Số tiết |
| 1 | Pháp luật có liên quan đến công tác an ninh hàng không | 15 |
| 2 | Thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm | 8 |
| 3 | Bảo vệ hiện trường | 8 |
| 4 | Tuần tra và canh gác | 10 |
| 5 | Bảo vệ tầu bay | 8 |
| 6 | Kiểm soát người và phương tiện hoạt động tại cảng hàng không | 10 |
| 7 | Kiểm tra, khai giàng, bế giảng, dự phòng | 5 |
| Tổng cộng | 64 | |
Điều 11. Chương trình khóa học bồi dưỡng định kỳ và nâng cao
1. Bồi dưỡng định kỳ về an ninh hàng không được tổ chức 02 năm một lần nhằm ôn luyện và cập nhật kiến thức, quy định mới về an ninh hàng không cho các đối tượng đã hoàn thành các khóa học quy định tại Điều 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10 của Chương trình này.
2. Bồi dưỡng nâng cao về nghiệp vụ an ninh hàng không được tổ chức căn cứ vào điều kiện và nhu cầu thực tế; nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho lực lượng an ninh hàng không.
Điều 12. Cục Hàng không Việt Nam
1. Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình này của các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan; đánh giá hiệu quả của Chương trình và đề xuất bổ sung, sửa đổi Chương trình này khi cần thiết.
2. Quy định nội dung chương trình, thời lượng các bài học và việc tổ chức khóa học bồi dưỡng định kỳ và nâng cao.
3. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn giáo viên an ninh hàng không kiêm nhiệm và mẫu giấy chứng nhận cấp cho đối tượng tốt nghiệp khóa học bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ.
4. Phê duyệt danh sách giáo viên an ninh hàng không kiêm nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam.
5. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam biên soạn giáo trình, tài liệu, các khóa đào tạo, bồi dưỡng về an ninh hàng không
6. Phối hợp và hợp tác với cơ quan, tổ chức, cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế trong công tác đào tạo an ninh hàng không dân dụng.
Điều 13. Trường hợp Hàng không Việt Nam
1. Soạn thảo giáo trình, tài liệu, xây dựng chương trình chi tiết các khóa đào tạo cơ bản; bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về an ninh hàng không quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; khoản 8, 9 Điều 10 của Chương trình này.
2. Tổ chức các khóa đào tạo an ninh hàng không quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; khoản 8, 9 Điều 10 của Chương trình này.
3. Xây dựng và trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt danh sách giáo viên an ninh hàng không kiêm nhiệm.
4. Đầu tư các trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho công tác đào tạo.
Điều 14. Các Cụm cảng hàng không khu vực
1. Phối hợp với Trường Hàng không Việt Nam soạn thảo giáo trình, tài liệu xây dựng chương trình chi tiết các khóa học quy định tại khoản 8, 9 Điều 10 của Chương trình này.
2. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên an ninh hàng không kiêm nhiệm.
Điều 15. Trung tâm huấn luyện bay Tổng công ty Hàng không Việt Nam
1. Soạn thảo tài liệu, chương trình chi tiết, tổ chức các khóa học bồi dưỡng kiến thức về an ninh hàng không cho các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 10 của Chương trình này và Chương trình đào tạo cảnh vệ trên không.
2. Xây dựng và trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt danh sách giáo viên an ninh hàng không của Trung tâm huấn luyện bay.
3. Đầu tư các trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho công tác đào tạo.
Điều 16. Giáo trình, tài liệu an ninh hàng không
Giáo trình, tài liệu an ninh hàng không phải được biên soạn phù hợp với nội dung, thời gian của từng môn học và được cập nhật, chỉnh lý phù hợp với tình hình thực tế, các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam; tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA).
Điều 17. Cấp bằng, chứng chỉ, chứng nhận
1. Học viên tốt nghiệp các khóa đào tạo cơ bản về an ninh hàng không quy định tại Điểm 3, 4 của Chương trình này được cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề theo quy định của pháp luật.
2. Học viên tốt nghiệp các khóa học bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ; khóa học định kỳ, nâng cao về an ninh hàng không quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 của Chương trình này được cấp giấy chứng nhận theo mẫu do Cục Hàng không Việt Nam quy định.
Điều 18. Công nhận chứng chỉ, giấy chứng nhận do nước ngoài cấp
Chứng chỉ, giấy chứng nhận các khóa học về an ninh hàng không do Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA) và các tổ chức nước ngoài khác cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận nếu phù hợp với mục tiêu, nội dung của các khóa học quy định trong Chương trình này.
Điều 19. Lập kế hoạch báo cáo và lưu trữ hồ sơ đào tạo
1. Cơ sở đào tạo và cơ quan, đơn vị có nâng cao đào tạo; bồi dưỡng kiến thức; nghiệp vụ an ninh hàng không phải lập kế hoạch đào tạo gửi về Cục Hàng không Việt Nam trước tháng 11 hàng năm
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải về đào tạo an ninh hàng không dân dụng.
3. Cơ quan, đơn vị, cử người tham gia khóa đào tạo; bồi dưỡng kiến thức; nghiệp vụ an ninh hàng không và cơ sở đào tạo phải lưu trữ các hồ sơ, tài liệu có liên quan theo quy định của pháp luật.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 04/2004/QĐ-BGTVT ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 25/2009/TT-BGTVT về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Công văn 107/GSQL-GQ1 thủ tục nhập khẩu thiết bị huấn luyện an ninh hàng không do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1Thông tư 25/2009/TT-BGTVT về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1Quyết định 04/2004/QĐ-BGTVT ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Luật Hàng không dân dụng 1991
- 3Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 1995
- 4Nghị định 11/2000/NĐ-CP ban hành Quy chế bảo đảm an ninh hàng không dân dụng
- 5Nghị định 34/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 6Công văn 107/GSQL-GQ1 thủ tục nhập khẩu thiết bị huấn luyện an ninh hàng không do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Quyết định 73/2005/QĐ-BGTVT về việc ban hành chương trình đào tạo An ninh Hàng không Dân dụng do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Số hiệu: 73/2005/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2005
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Đào Đình Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 15 đến số 16
- Ngày hiệu lực: 27/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
