Giới thiệu khái quát về Quyết định 70/2025/QĐ-UBND
Quyết định 70/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND và Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu bước chuyển dịch mạnh mẽ trong việc phân cấp, phân quyền quản lý từ cấp huyện về cấp xã đối với các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Sự thay đổi này nhằm phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và nâng cao tính chủ động, tự quyết của cơ sở.
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND về quản lý luân chuyển cộng đồng
Quyết định 70/2025/QĐ-UBND thực hiện điều chỉnh thẩm quyền quản lý trực tiếp các hoạt động quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng dân cư, cụ thể:
- Chuyển giao thẩm quyền quản lý: Thay thế toàn bộ cụm từ “UBND cấp huyện” bằng cụm từ “UBND cấp xã” tại Điều 2 của Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND.
- Thay đổi đơn vị thực hiện giám sát, theo dõi: Thay thế cụm từ “UBND các huyện, thành phố, thị xã” bằng cụm từ “UBND các xã, phường” tại Điều 6 của Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND.
- Ý nghĩa chính sách: Việc chuyển giao này giúp UBND cấp xã chủ động hơn trong việc theo dõi, giám sát tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển vốn, đảm bảo nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất được sử dụng đúng mục đích, sát với nhu cầu thực tế của người dân tại địa phương.
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND về lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết và sản xuất cộng đồng
Quyết định mới đã sửa đổi sâu rộng các quy định về mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án liên kết theo chuỗi giá trị và dự án sản xuất cộng đồng với các nội dung cốt lõi sau:
- Thay đổi về cơ quan quản lý chuyên ngành và thông tin truyền thông
- Cập nhật tên gọi cơ quan truyền thông: Thay thế cụm từ “Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh hoặc Báo Nghệ An” bằng cụm từ thống nhất là “Báo và Phát thanh, Truyền hình Nghệ An”.
- Điều chỉnh cơ quan đầu mối cấp tỉnh: Thay thế “Ban Dân tộc” bằng “Sở Dân tộc và Tôn giáo”; thay thế “Sở Lao động, Thương binh và Xã hội” bằng “Sở Nông nghiệp và Môi trường” để phù hợp với cơ cấu tổ chức mới.
- Phân cấp triệt để về cơ sở: Thay thế cụm từ “các huyện, thành, thị” và “cấp huyện” bằng cụm từ “các xã, phường” và “cấp xã” trong các quy định về thông báo, tiếp nhận hồ sơ và thẩm định dự án.
- Quy định mới về Hội đồng thẩm định và Tổ thẩm định cấp xã
- Thành phần Hội đồng thẩm định cấp xã (đối với dự án liên kết): Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo UBND cấp xã. Các thành viên gồm cán bộ đại diện Phòng Kinh tế hoặc cán bộ chuyên môn phụ trách kế hoạch tài chính, nông nghiệp môi trường (tại những nơi không thành lập Phòng Kinh tế), đại diện các phòng chuyên môn liên quan và chuyên gia độc lập (nếu cần thiết).
- Thành phần Tổ thẩm định cấp xã (đối với dự án cộng đồng): Tổ trưởng là Lãnh đạo UBND cấp xã. Thành viên gồm cán bộ đại diện Phòng Kinh tế hoặc cán bộ chuyên môn phụ trách kế hoạch tài chính, nông nghiệp môi trường và các cán bộ chuyên môn liên quan khác, cùng chuyên gia độc lập khi có yêu cầu.
- Tinh giản thành phần cấp tỉnh: Thay thế sự tham gia của “Đại diện các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính” bằng “Đại diện Sở Tài chính” trong Hội đồng thẩm định cấp tỉnh để tinh gọn thủ tục hành chính.
- Thẩm quyền và thời hạn phê duyệt dự án, kế hoạch
- Đối với dự án, kế hoạch liên kết chuỗi giá trị: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và Báo cáo thẩm định, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh phê duyệt dự án thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho cấp phó phụ trách chuyên môn phê duyệt dự án thuộc phạm vi quản lý cấp xã.
- Đối với dự án, phương án sản xuất cộng đồng: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho cấp phó phụ trách chuyên môn phê duyệt dự án do cộng đồng dân cư đề xuất.
- Tiêu chí ưu tiên hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
Quyết định bổ sung tiêu chí ưu tiên phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước nhằm hỗ trợ trúng đối tượng và thúc đẩy kinh tế địa phương:
- Ưu tiên hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án thực hiện trên địa bàn các xã sau sáp nhập thuộc huyện nghèo (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo danh mục đính kèm).
- Ưu tiên các xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Ưu tiên các dự án, kế hoạch có sử dụng giống cây trồng, vật nuôi, hàng hóa, dịch vụ do chính người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển khai dự án nhằm thúc đẩy tiêu thụ nội địa và phát triển sinh kế bền vững.
Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 70/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 9 năm 2025.
- Quy định chuyển tiếp bảo đảm tính liên tục: Đối với các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất đã được UBND các huyện, thành phố, thị xã phê duyệt trước khi chuyển đổi sang mô hình chính quyền địa phương 02 cấp thì tiếp tục thực hiện theo các quyết định phê duyệt cũ cho đến khi kết thúc dự án, không làm gián đoạn hoạt động sản xuất của người dân.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An.
- Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ.
- Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XI.
- Chủ tịch UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/2025/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2022/QĐ-UBND NGÀY 01/11/2022 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH VỀ TỶ LỆ QUAY VÒNG, TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN, QUY TRÌNH THEO DÕI, GIÁM SÁT CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO VỐN THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ CÁC NỘI DUNG KHÁC VỀ QUẢN LÝ LUÂN CHUYỂN CỘNG ĐỒNG THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2024/QĐ-UBND NGÀY 21/06/2024 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG CÁC NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC KHÁC KHÔNG THUỘC LĨNH VỰC SẢN XUẤT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP; MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 7736/TTr-SNNMT-PTNT ngày 10/9/2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 của UBND tỉnh quy định về tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 21/06/2024 của UBND tỉnh quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 của UBND tỉnh quy định về tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1. Thay thế cụm từ “UBND cấp huyện” bằng cụm từ “UBND cấp xã” tại Điều 2.
2. Thay thế cụm từ “UBND các huyện, thành phố, thị xã” bằng cụm từ “UBND các xã, phường” tại Điều 6.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 21/06/2024 của UBND tỉnh quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1. Thay thế cụm từ “Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh hoặc Báo Nghệ An” bằng cụm từ “Báo và Phát thanh, Truyền hình Nghệ An” tại điểm a khoản 2 Điều 2.
2. Thay thế cụm từ “các huyện, thành, thị” bằng cụm từ “các xã, phường” tại điểm a khoản 2 Điều 2.
3. Thay thế cụm từ “Ban Dân tộc” bằng cụm từ “Sở Dân tộc và Tôn giáo” và cụm từ “Sở Lao động, Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 2 Điều 2.
4. Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 2 và điểm b, c, d khoản 2 Điều 3.
5. Thay thế cụm từ “Đại diện các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính” bằng cụm từ “Đại diện Sở Tài chính” tại điểm c khoản 2 Điều 2.
6. Bỏ từ “huyện” tại điểm a khoản 2 Điều 3.
7. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 2 như sau: “Thành phần Hội đồng thẩm định ở cấp xã gồm: Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; Thành viên Hội đồng là cán bộ đại diện Phòng Kinh tế hoặc cán bộ chuyên môn phụ trách kế hoạch tài chính, nông nghiệp môi trường (nơi không có Phòng Kinh tế) và Phòng chuyên môn khác có liên quan; Chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết)”.
8. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 2 như sau: “Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho cấp phó phụ trách chuyên môn quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp xã”.
9. Sửa đổi điểm đ khoản 3 Điều 2 như sau: “đ) Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện trên địa bàn các xã (sau sáp nhập) thuộc huyện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (danh sách tại phụ lục I kèm theo), xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng giống cây trồng, vật nuôi, hàng hóa, dịch vụ do người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển khai dự án”.
10. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 3 như sau: “Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; Thành viên là: cán bộ đại diện Phòng Kinh tế hoặc cán bộ chuyên môn phụ trách kế hoạch tài chính, nông nghiệp môi trường (nơi không có Phòng Kinh tế) và Phòng chuyên môn khác có liên quan; Chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết)”.
11. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 3 như sau: “Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho cấp phó phụ trách chuyên môn quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất”.
12. Sửa đổi điểm đ khoản 3 Điều 3 như sau: “đ) Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện trên địa bàn các xã (sau sáp nhập) thuộc huyện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (danh sách tại Phụ lục kèm theo), xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng những hàng hóa, dịch vụ do người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển khai dự án.
13. Thay thế cụm từ “các huyện, thành phố, thị xã” bằng cụm từ “các xã, phường” tại Điều 6.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất đã được UBND các huyện, thành phố, thị xã (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp) phê duyệt hỗ trợ thì tiếp tục tổ chức thực hiện theo các Quyết định phê duyệt hỗ trợ đã ban hành cho đến khi kết thúc các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XI; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC XÃ (SAU SÁP NHẬP) THUỘC HUYỆN NGHÈO TRƯỚC THỜI ĐIỂM THỰC HIỆN MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 2 CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
| Huyện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp | Các xã trước sáp nhập | Các xã sau sáp nhập |
| Kỳ Sơn | Thị trấn Mường Xén | Xã Mường Xén |
| Tà Cạ | ||
| Tây Sơn | ||
| Hữu Lập | Xã Hữu Kiệm | |
| Hữu Kiệm | ||
| Bảo Nam | ||
| Phà Đánh | Xã Nậm Cắn | |
| Nậm Cắn | ||
| Bảo Thắng | Xã Chiêu Lưu | |
| Chiêu Lưu | ||
| Na Loi | Xã Na Loi | |
| Đoọc Mạy | ||
| Mường Típ | Xã Mường Típ | |
| Mường Ải | ||
| Na Ngoi | Xã Na Ngoi | |
| Nậm Càn | ||
| Mỹ Lý | Xã Mỹ Lý | |
| Bắc Lý | Xã Bắc Lý | |
| Keng Đu | Xã Keng Đu | |
| Huồi Tụ | Xã Huồi Tụ | |
| Mường Long | Xã Mường Lống | |
| Tương Dương | Tam Quang | Xã Tam Quang |
| Tam Đình | ||
| Tam Thái | Xã Tam Thái | |
| Tam Hợp | ||
| Thị Trấn Thạch Giám | Xã Tương Dương | |
| Xá Lượng | ||
| Lưu Kiền | ||
| Lượng Minh | Xã Lượng Minh | |
| Yên Na | Xã Yên Na | |
| Yên Tĩnh | ||
| Yên Hoà | Xã Yên Hòa | |
| Yên Thắng | ||
| Nga My | Xã Nga My | |
| Xiêng My | ||
| Hữu Khuông | Xã Hữu Khuông | |
| Nhôn Mai | Xã Nhôn Mai | |
| Mai Sơn | ||
| Quế Phong | Mường Nọc | Xã Quế Phong |
| Châu Kim | ||
| Nậm Giải | ||
| Thị trấn Kim Sơn | ||
| Hạnh Dịch | Xã Tiền Phong | |
| Tiền Phong | ||
| Tri Lễ | Xã Tri Lễ | |
| Nậm Nhoóng | ||
| Châu Thôn | Xã Mường Quảng | |
| Cắm Muộn | ||
| Quang Phong | ||
| Thông Thụ | Xã Thông Thụ | |
| Đồng Văn | ||
| Quỳ Châu | Thị trấn Tân Lạc | Xã Quỳ Châu |
| Châu Hạnh | ||
| Châu Hội | ||
| Châu Nga | ||
| Châu Thuận | Xã Châu Tiến | |
| Châu Bính | ||
| Châu Tiến | ||
| Châu Thắng | ||
| Châu Phong | Xã Hùng Chân | |
| Châu Hoàn | ||
| Diên Lãm | ||
| Châu Bình | Xã Châu Bình |
- 1Quyết định 30/2023/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quay vòng vốn, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển của cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ kinh phí, tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển và quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 02/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ kinh phí, tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển và quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND
- 1Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 16/2024/QĐ-UBND quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 2Quyết định 30/2023/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quay vòng vốn, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển của cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ kinh phí, tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển và quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 5Quyết định 02/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ kinh phí, tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển và quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 7Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính
- 8Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND
Quyết định 70/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định 16/2024/QĐ-UBND quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 70/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/09/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Văn Đệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
