Quyết định số 69/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về cơ chế quản lý thu, chi, mức thu dịch vụ tuyển sinh và các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai kể từ năm học 2026 - 2027. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 69/2026/QĐ-UBND quy định cơ chế quản lý thu, chi và mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học; danh mục, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 13 tháng 9 năm 2026 và áp dụng từ năm học 2026 - 2027.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cơ chế quản lý thu, chi và mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học; danh mục, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Cơ sở pháp lý dựa trên Luật Giáo dục năm 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và các Nghị định liên quan của Chính phủ về chính sách học phí, giá dịch vụ giáo dục.
- Đối tượng áp dụng: Người dự tuyển vào các cơ sở giáo dục công lập; trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai; các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục; các cơ sở giáo dục công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Mức thu và cơ chế tài chính đối với dịch vụ tuyển sinh (Điều 2)
Một trong những điểm nổi bật của Quyết định này là chính sách miễn phí hoàn toàn dịch vụ tuyển sinh đầu cấp cho người học, đi kèm với cơ chế cấp phát ngân sách rõ ràng:
- Mức thu dịch vụ tuyển sinh: Quy định mức thu bằng 0 đồng đối với tất cả các hình thức tuyển sinh đầu cấp. Điều này áp dụng cho cả hình thức xét tuyển (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, giáo dục thường xuyên) và thi tuyển (vào lớp 10 trung học phổ thông công lập).
- Nguồn kinh phí bảo đảm: Toàn bộ kinh phí phục vụ công tác tuyển sinh do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành, được tổng hợp vào dự toán chi thường xuyên của ngành giáo dục.
- Phân định nguồn chi chi tiết: Kinh phí xét tuyển của Hội đồng tuyển sinh được bố trí từ dự toán chi thường xuyên hàng năm của chính cơ sở giáo dục và các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có). Kinh phí tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (ra đề, in sao, coi thi, chấm thi, phúc khảo...) do ngân sách nhà nước bảo đảm hoàn toàn.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tuyển sinh phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai và minh bạch.
- Danh mục, mức thu và cơ chế quản lý dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục (Điều 3)
Để tránh tình trạng lạm thu và bảo đảm tính minh bạch trong trường học, Quyết định đưa ra các nguyên tắc quản lý chặt chẽ đối với các khoản thu dịch vụ hỗ trợ:
- Nguyên tắc danh mục: Các cơ sở giáo dục công lập tuyệt đối không được tự ý đặt ra hoặc tổ chức thu bất kỳ khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ nào nằm ngoài danh mục và mức thu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Chính sách miễn, giảm học phí dịch vụ: Các trường được xem xét miễn hoặc giảm mức thu (ngoại trừ tiền ăn và nước uống) cho các đối tượng chính sách và yếu thế, bao gồm: con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, hoàn cảnh khó khăn; học sinh khuyết tật; học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi cha/mẹ có hoàn cảnh khó khăn.
- Nguyên tắc thỏa thuận và tính toán chi phí: Đối với các khoản thu theo thỏa thuận, mức thu phải được tính đúng, tính đủ chi phí thực tế, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương và khả năng đóng góp của người học. Trường hợp dịch vụ đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc có nguồn kinh phí khác thì phải giảm trừ tương ứng.
- Quy trình dân chủ và công khai: Đầu năm học, nhà trường phải xây dựng kế hoạch thu, dự toán chi và công khai ít nhất 01 tuần để tiếp thu ý kiến. Sau đó, phải tổ chức lấy ý kiến đồng thuận từ Ban đại diện cha mẹ học sinh và phụ huynh các lớp trước khi triển khai.
- Hạch toán và thanh toán: Các khoản thu, chi phải được hạch toán đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt khi đủ điều kiện và công khai quyết toán rộng rãi.
- Thời hạn hoàn trả: Các khoản thu được thực hiện theo tháng, học kỳ hoặc năm học. Nếu sau khi hoàn thành nhiệm vụ chi mà vẫn còn dư kinh phí cần hoàn trả cho người học, cơ sở giáo dục phải thực hiện hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc nhiệm vụ chi.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Hiệu lực áp dụng: Quyết định chính thức có hiệu lực từ ngày 13/09/2026, áp dụng đồng bộ từ năm học 2026 - 2027 trên toàn địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Trách nhiệm giải trình: Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu tài chính cung cấp.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2026/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU, CHI VÀ MỨC THU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TUYỂN SINH CÁC CẤP HỌC; DANH MỤC, MỨC THU, CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU, CHI DỊCH VỤ PHỤC VỤ VÀ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 337/TTr-SGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định cơ chế quản lý thu, chi và mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học; danh mục, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cơ chế quản lý thu, chi và mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học; danh mục, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 99 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật số 123/2025/QH15 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người dự tuyển vào các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học chương trình giáo dục phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
b) Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn tỉnh; các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức thu, cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ tuyển sinh các cấp học
1. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
Mức thu dịch vụ tuyển sinh đối với người dự tuyển vào các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai là 0 đồng đối với mọi hình thức tuyển sinh đầu cấp, bao gồm xét tuyển vào các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, giáo dục thường xuyên công lập và thi tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.
2. Nguồn kinh phí bảo đảm công tác tuyển sinh
Kinh phí chi cho công tác tuyển sinh do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được tổng hợp trong dự toán chi thường xuyên của ngành giáo dục cụ thể như sau:
a) Kinh phí chi cho các hoạt động xét tuyển của Hội đồng tuyển sinh (bao gồm xây dựng, thông báo kế hoạch; tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; tổng hợp danh sách, xét duyệt và công bố kết quả tuyển sinh) được bố trí từ nguồn dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ sở giáo dục theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn thu hợp pháp (nếu có).
b) Kinh phí tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (bao gồm hoạt động của các Hội đồng ra đề, in sao đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi, xét duyệt, công bố kết quả và các nhiệm vụ khác có liên quan) do ngân sách nhà nước bảo đảm, được tổng hợp trong dự toán chi thường xuyên của ngành giáo dục.
3. Về quản lý, sử dụng kinh phí
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán các nguồn kinh phí tổ chức tuyển sinh quy định tại khoản 2 Điều này phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, công khai và minh bạch.
Điều 3. Danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục; cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập
1. Danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục (chi tiết tại phụ lục ban hành kèm quyết định này).
2. Cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập
a) Các cơ sở giáo dục công lập không được tự đặt ra hoặc tổ chức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài danh mục, mức thu và nguyên tắc thu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
b) Căn cứ tình hình thực tế, các cơ sở giáo dục được xem xét miễn hoặc giảm mức thu (trừ tiền ăn, nước uống) đối với học sinh là con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh; học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, có hoàn cảnh khó khăn; học sinh bị tàn tật, khuyết tật khó khăn về kinh tế; học sinh mồ côi cả cha và mẹ, mồ côi cha hoặc mẹ nhưng khó khăn về kinh tế.
c) Thực hiện thu, chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Đối với các khoản thu theo thỏa thuận, mức thu cụ thể được thống nhất trên cơ sở tính đúng, tính đủ chi phí thực tế, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng đóng góp của người học và nhu cầu sử dụng dịch vụ.
d) Khi thực hiện các khoản thu đối với những nội dung được ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí khác, mức thu phải được giảm trừ sau khi tính toán số kinh phí đã được bố trí trong dự toán của đơn vị.
đ) Đầu năm học, các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch thu và dự toán chi, công khai ít nhất một tuần bằng hình thức phù hợp để tiếp thu ý kiến, hoàn thiện kế hoạch thu và dự toán chi. Trên cơ sở kế hoạch thu, dự toán chi đã được hoàn thiện, cơ sở giáo dục tổ chức lấy ý kiến Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, cha mẹ học sinh các lớp về việc cung cấp, sử dụng dịch vụ và phương án tổ chức thu, chi; bảo đảm công khai, dân chủ, tiết kiệm, hiệu quả trong quá trình tổ chức thu, chi.
e) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm hạch toán các khoản thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện đúng quy định về quản lý tài chính, tài sản trong đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán không dùng tiền mặt khi đủ điều kiện theo quy định và công khai quyết toán các khoản thu, chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại đơn vị theo quy định của pháp luật.
g) Các khoản thu, chi được thực hiện theo tháng, học kỳ hoặc năm học, phù hợp điều kiện thực tế. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ chi, số kinh phí còn lại được xử lý theo tính chất của từng khoản thu; trường hợp phải hoàn trả cho người học thì thực hiện hoàn trả trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc nhiệm vụ chi.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2026. Các nội dung quy định tại Quyết định này được áp dụng từ năm học 2026 - 2027.
2. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu cung cấp.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KHOẢN THU, MỨC THU DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2026/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
| TT | Danh mục các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục | Đơn vị tính | Mức thu (ĐVT: đồng) | ||||
| Trẻ Mầm non | Học sinh Tiểu học | Học sinh Trung học cơ sở | Học sinh Trung học phổ thông | Học viên học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông | |||
| I | Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dịch vụ ăn uống, bán trú |
|
|
|
|
|
|
| a) | Dịch vụ cung cấp nước sạch cho học sinh (bao gồm: nước uống và nước sạch phục vụ học sinh bán trú) | Học sinh/ tháng | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 10.000 |
| b) | Thu tiền ăn trưa của học sinh học 02 buổi/ngày ở tại trường không thuộc đối tượng ngân sách nhà nước hỗ trợ (bao gồm: chi phí thực phẩm, chất đốt, điện, nước) | Học sinh/ ngày | 28.000 (bao gồm bữa ăn chính và bữa ăn phụ) | 28.000 (trường hợp các cơ sở giáo dục đấu thầu cung cấp dịch vụ suất ăn mức thu không quá 30.000 đồng) | 30.000 (trường hợp các cơ sở giáo dục đấu thầu cung cấp dịch vụ suất ăn mức thu không quá 32.000 đồng) | ||
| c) | Dịch vụ thuê người nấu ăn, phục vụ đối với học sinh ăn trưa tại trường đối với học sinh không thuộc đối tượng ngân sách nhà nước hỗ trợ (chi trả tiền công cho người nấu ăn, phục vụ cho học sinh) | Học sinh/ tháng | 70.000 | 70.000 (không thu đối với các cơ sở giáo dục đấu thầu cung cấp dịch vụ suất ăn) | |||
| d) | Thu tiền mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ phục vụ trực tiếp cho học sinh bán trú (mua sắm đầu cấp) | Học sinh/ năm học | 150.000 (áp dụng đối với học sinh tuyển mới, không thu đối với học sinh thuộc đối tượng ngân sách nhà nước hỗ trợ) | ||||
| đ) | Thu tiền mua sắm bổ sung đồ dùng, dụng cụ phục vụ trực tiếp cho học sinh bán trú | Học sinh/ năm học | 50.000 (không thu đối với học sinh thuộc đối tượng ngân sách nhà nước hỗ trợ) | ||||
| 2 | Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ |
|
|
|
|
|
|
| a) | Dịch vụ trông trẻ ngoài giờ hành chính thứ 7, chủ nhật (chi 80% cho giáo viên trực tiếp trông trẻ, 20% cho công tác quản lý, điện, nước) | Trẻ/ giờ | 6.000 | Không | Không | Không | Không |
| b) | Dịch vụ quản lý trẻ em, học sinh, học viên buổi trưa (chi 80% cho giáo viên quản lý trẻ em, học sinh, học viên buổi trưa, 20% cho công tác quản lý, điện, nước) | Học sinh/ buổi trưa | 4.000 | 4.000 | 4.000 | 4.000 | 4.000 |
| (Không thu đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú ở các xã biên giới, trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục có học sinh, học viên bán trú hưởng chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; cơ sở giáo dục có học sinh ăn trưa theo Nghị định số 339/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa và gạo cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học tại các xã biên giới đất liền) | |||||||
| 3 | Dịch vụ trông giữ phương tiện cho học sinh | (trả tiền công cho người trông xe, mua vật tư, dụng cụ phục vụ trực tiếp cho việc trông xe, sửa chữa nhà xe) | |||||
| a) | Xe đạp | Học sinh/ tháng | Không | 20.000 | 20.000 | 20.000 | 20.000 |
| b) | Xe đạp điện | Học sinh/ tháng | Không | Không | 25.000 | 25.000 | 25.000 |
| c) | Xe máy điện, xe máy | Học sinh/ tháng | Không | Không | Không | 25.000 | 25.000 |
| 4 | Dịch vụ ký túc xá (chi trả tiền điện, nước, tiền bảo dưỡng thiết bị, sửa chữa nhỏ, mua, chăn, chiếu, màn, ga, gối, đệm phục vụ trực tiếp cho cá nhân, tiền quản lý ký túc xá) | Học sinh/ tháng | Không | Không | 150.000 | 150.000 | 150.000 |
| Không thu đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú ở các xã biên giới, trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục có học sinh bán trú, học viên bán trú hưởng chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; cơ sở giáo dục có học sinh ăn trưa theo Nghị định số 339/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa và gạo cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học tại các xã biên giới đất liền) | |||||||
| II | Các nội dung thu theo thỏa thuận, chi theo thực tế |
| |||||
| 1 | Dịch vụ trải nghiệm hướng nghiệp (ngoài giờ chính khoá) | Theo thoả thuận (các cơ sở giáo dục căn cứ nội dung hoạt động, xây dựng dự toán chi phí thực tế để đưa ra mức thu bảo đảm thu đủ, bù chi cho từng hoạt động) | |||||
| 2 | Dịch vụ đưa đón người học | Theo thoả thuận (các cơ sở giáo dục căn cứ tình hình thực tế của địa phương, xây dựng dự toán chi phí thực tế để đưa ra mức thu bảo đảm thu đủ, bù chi) | |||||
| 3 | Hoạt động giáo dục kỹ năng sống | Theo thoả thuận (các cơ sở giáo dục căn cứ nội dung hoạt động, xây dựng dự toán chi phí thực tế để đưa ra mức thu bảo đảm thu đủ, bù chi cho từng hoạt động) | |||||
| 4 | Dịch vụ vệ sinh khu vực chung phục vụ cho học sinh (mua dụng cụ, dung dịch tẩy rửa vệ sinh, giấy vệ sinh, trả thù lao cho lao công) | Học sinh/ tháng | Theo thoả thuận (các cơ sở giáo dục căn cứ tình hình thực tế, xây dựng dự toán chi phí thực tế để đưa ra mức thu bảo đảm thu đủ, bù chi) | ||||
| 5 | Dịch vụ sử dụng điều hòa tại các phòng học (chi tiền điện, chi phí mua sắm thiết bị, bảo dưỡng thiết bị) | Thu, chi theo hóa đơn thực tế tại các phòng học (Không thu đối với các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú ở các xã biên giới, cơ sở giáo dục có học sinh, học viên bán trú hưởng chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; cơ sở giáo dục có học sinh ăn trưa theo Nghị định số 339/2025/NĐ- CP ngày 25/12/2025 quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa và gạo cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học tại các xã biên giới đất liền) | |||||
- 1Luật phí và lệ phí 2015
- 2Luật giáo dục 2019
- 3Luật Giá 2023
- 4Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 6Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách
- 7Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 8Luật ngân sách nhà nước 2025
- 9Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10Luật Giáo dục sửa đổi 2025
- 11Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 12Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 13Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 14Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 15Luật Giá sửa đổi 2025
- 16Nghị định 339/2025/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền
- 17Nghị định 66/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục
- 18Quyết định 90/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ tuyển sinh, các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quyết định 69/2026/QĐ-UBND quy định cơ chế quản lý thu, chi và mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học; danh mục, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 69/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/09/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Vũ Thị Hiền Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
