Luật Giá sửa đổi 2025 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025. Đây là văn bản luật quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá hiện hành, tập trung vào việc điều chỉnh thẩm quyền định giá đối với nhiều danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, cải cách thủ tục hành chính và kiện toàn công tác thanh tra trong lĩnh vực giá.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động quản lý, điều tiết giá, thẩm định giá và các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá trên lãnh thổ Việt Nam.
Thay thế thuật ngữ và điều chỉnh thẩm quyền quản lý nhà nước về giá
- Thay thế cụm từ “thanh tra chuyên ngành về giá” bằng cụm từ “thanh tra trong lĩnh vực giá” tại Điều 1 và tên Chương VII, đồng thời quy định việc thanh tra trong lĩnh vực giá thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật về thanh tra.
- Chuyển giao thẩm quyền từ cấp huyện xuống cấp xã: Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 20 nhằm tăng cường tính chủ động và sát thực tế của chính quyền cơ sở.
- Thay đổi cơ quan quản lý định giá đối với một số lĩnh vực: Chuyển thẩm quyền định giá từ Bộ Giao thông vận tải sang Bộ Xây dựng đối với các dịch vụ hàng không; chuyển từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường; chuyển từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sang Bộ Nội vụ; chuyển từ Bộ Thông tin và Truyền thông sang Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các danh mục hàng hóa, dịch vụ tương ứng tại Phụ lục số 02.
Sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
Luật đã thực hiện điều chỉnh chi tiết thẩm quyền và hình thức định giá đối với nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ quan trọng tại Phụ lục số 02, cụ thể như sau:
- Dịch vụ hàng không nội địa và dịch vụ cảng hàng không: Bộ Xây dựng được giao thẩm quyền định giá tối đa đối với dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản; định khung giá đối với các dịch vụ mặt đất tại cảng hàng không (cho thuê sân đậu, quầy thủ tục, băng chuyền hành lý, cầu dẫn khách, tra nạp xăng dầu...); định giá cụ thể đối với dịch vụ cất cánh, hạ cánh, điều hành bay và phục vụ hành khách. Bộ Tài chính định giá tối đa và Bộ Xây dựng định giá cụ thể đối với dịch vụ thuê chuyên cơ, chuyên khoang sử dụng ngân sách nhà nước.
- Dịch vụ kiểm định kỹ thuật: Bộ Xây dựng định giá tối đa đối với dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. Các Bộ, ngành theo phạm vi quản lý định khung giá đối với dịch vụ kiểm định máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Bộ Công Thương định khung giá đối với dịch vụ kiểm định an toàn thiết bị, dụng cụ điện.
- Lĩnh vực chứng khoán và dự trữ quốc gia: Bộ Tài chính định khung giá, giá tối đa hoặc giá cụ thể đối với dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và các công ty con. Đối với hàng dự trữ quốc gia (trừ lĩnh vực quốc phòng, an ninh), Bộ Tài chính định giá mua tối đa, giá bán tối thiểu; các Bộ, ngành quản lý định giá cụ thể. Đối với hàng dự trữ quốc phòng, an ninh bán chỉ định, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an định giá cụ thể.
- Sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công: Đối với dịch vụ sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn chi thường xuyên, Bộ Tài chính định giá tối đa, các cơ quan trung ương định giá cụ thể. Đối với dịch vụ sử dụng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể. Dịch vụ giáo dục, đào tạo thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.
- Dịch vụ y tế và chế phẩm máu: Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể đối với dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng, dịch vụ điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn, dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.
- Nhà ở và dịch vụ công ích đô thị: Giá nhà ở công vụ, nhà ở xã hội thuộc tài sản công và dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công thực hiện theo pháp luật về nhà ở. Đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa đối với đơn vị cung cấp dịch vụ, đồng thời định giá cụ thể hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể đối với các đối tượng sử dụng dịch vụ.
- Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và hạ tầng khu công nghiệp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư từ nguồn vốn nhà nước. Đối với dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung đầu tư từ ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể.
- Dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp: Các Bộ, ngành quản lý chuyên môn định giá tối đa đối với dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự do tổ chức giám định công lập hoặc Văn phòng giám định tư pháp thực hiện.
Bãi bỏ một số quy định không còn phù hợp
- Bãi bỏ hoàn toàn quy định tại khoản 13 Điều 14 của Luật Giá hiện hành.
- Cắt giảm điều kiện hành nghề thẩm định giá: Bãi bỏ yêu cầu người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp tại điểm b khoản 1 Điều 49 nhằm tạo điều kiện thông thoáng hơn cho hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá.
Hiệu lực thi hành của văn bản
Luật Giá sửa đổi 2025 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt sau:
- Các quy định liên quan đến dịch vụ hàng không và dịch vụ cảng hàng không (mục số 7 điểm a khoản 3 Điều 1) có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Các quy định liên quan đến dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp (mục số 44 điểm b khoản 3 Điều 1) có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: 140/2025/QH15 | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15 và Luật số 95/2025/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá
1. Thay thế một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “thanh tra chuyên ngành về giá” tại Điều 1 và tên Chương VII bằng cụm từ “thanh tra trong lĩnh vực giá”;
b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại điểm b khoản 2 Điều 20 bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”;
c) Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại các mục số 4, 5, 6 và 7 của Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”;
d) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” tại các mục số 12, 13 và 22 của Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;
đ) Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” tại khoản 12 Điều 73 và tại mục số 25 của Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm từ “Bộ Nội vụ”;
e) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” tại mục số 9 và mục số 10 của Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ”.
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 70 như sau:
“1. Việc thanh tra trong lĩnh vực giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số mục tại Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các mục số 7, 8, 14, 16, 17, 19, 20, 21, 26, 27, 37 và 42 như sau:
| 7 | Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản | Bộ Xây dựng định giá tối đa |
| Dịch vụ thuê chuyên cơ, chuyên khoang chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) sử dụng ngân sách nhà nước | - Bộ Tài chính định giá tối đa - Bộ Xây dựng định giá cụ thể | |
| Dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay; dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách; dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý; dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống tàu bay; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không; dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không; dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không; nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không, bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không; bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam | Bộ Xây dựng định khung giá | |
| Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không | Bộ Xây dựng định giá cụ thể |
| 8 | Dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng | Bộ Xây dựng định giá tối đa |
| Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động | Các Bộ, ngành theo phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động định khung giá | |
| Dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện | Bộ Công Thương định khung giá |
| 14 | Dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con | Bộ Tài chính định khung giá, giá tối đa, giá cụ thể (tùy dịch vụ) |
| 16 | Hàng dự trữ quốc gia (trừ hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh) trong trường hợp thực hiện mua theo hình thức chỉ định thầu, mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng, bán chỉ định | - Bộ Tài chính định giá mua tối đa, giá bán tối thiểu đối với việc mua, bán hàng dự trữ quốc gia của các Bộ, ngành - Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia định giá cụ thể trên cơ sở giá mua tối đa, giá bán tối thiểu do Bộ Tài chính định giá |
| Hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo hình thức bán chỉ định | Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể để thực hiện bán hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia |
| 17 | Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành (không bao gồm dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt), sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở trung ương | - Bộ Tài chính định giá tối đa - Các cơ quan, tổ chức ở trung ương định giá cụ thể |
| Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể | |
| Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp thực hiện đặt hàng | Thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp |
| 19 | Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) | - Bộ Y tế định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức ở trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
| Dịch vụ điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) |
| 20 | Máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn | - Bộ Y tế định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức ở trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
| 21 | Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) | - Bộ Y tế định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức ở trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
| 26 | Nhà ở công vụ, nhà ở xã hội thuộc tài sản công | Thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở |
| Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công Nhà ở, dịch vụ khác thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về nhà ở |
| 27 | Hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ quốc phòng thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị, doanh nghiệp quốc phòng hoặc cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt hoặc cơ sở huy động, cơ sở công nghiệp động viên hoặc tổ hợp công nghiệp quốc phòng theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp (trừ danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện đặt hàng do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về đấu thầu) | Bộ Quốc phòng định giá cụ thể theo thẩm quyền |
| Hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ an ninh thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an hoặc hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh hoặc tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp | Bộ Công an định giá cụ thể theo thẩm quyền |
| 37 | Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng | - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể theo tình hình thực tế tại địa phương đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt |
| 42 | Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể theo tình hình thực tế tại địa phương (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá) |
b) Bổ sung mục số 43 và mục số 44 vào sau mục số 42 như sau:
| 43 | Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể |
| 44 | Dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự do tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập, Văn phòng giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại Luật Giám định tư pháp | Các Bộ, ngành quản lý chuyên môn thuộc lĩnh vực giám định tư pháp định giá tối đa |
4. Bãi bỏ:
a) Bãi bỏ khoản 13 Điều 14;
b) Bỏ cụm từ “người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;” tại điểm b khoản 1 Điều 49.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Quy định tại mục số 7 điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Quy định tại mục số 44 điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Công văn 8112/BCT-TTTN năm 2024 hướng dẫn xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ theo Luật Giá và Nghị định 85/2024/NĐ-CP do Bộ Công Thương ban hành
- 2Công văn 7550/BYT-KHTC năm 2024 triển khai định giá dịch vụ y tế dự phòng, kiểm dịch y tế theo quy định Luật Giá 2023 do Bộ Y tế ban hành
- 3Nghị quyết 151/NQ-CP năm 2025 về dự án Luật sửa đổi Luật Quốc phòng; Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Luật Nghĩa vụ quân sự; Luật Biên phòng Việt Nam; Luật Phòng không nhân dân; Luật Lực lượng dự bị động viên; Luật Phòng thủ dân sự; Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; Luật Dân quân tự vệ; Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh do Chính phủ ban hành
- 4Công văn 632/QLG-QLTĐG năm 2025 đảm bảo điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật Giá năm 2023 do Cục Quản lý giá ban hành
- 5Nghị quyết 346/NQ-CP năm 2025 về dự án Luật Giá sửa đổi do Chính phủ ban hành
- 1Luật giám định tư pháp 2012
- 2Luật dự trữ quốc gia 2012
- 3Hiến pháp 2013
- 4Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024
- 5Luật Dược sửa đổi 2024
- 6Luật Điện lực 2024
- 7Công văn 8112/BCT-TTTN năm 2024 hướng dẫn xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ theo Luật Giá và Nghị định 85/2024/NĐ-CP do Bộ Công Thương ban hành
- 8Công văn 7550/BYT-KHTC năm 2024 triển khai định giá dịch vụ y tế dự phòng, kiểm dịch y tế theo quy định Luật Giá 2023 do Bộ Y tế ban hành
- 9Nghị quyết 203/2025/QH15 sửa đổi Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội ban hành
- 10Nghị quyết 151/NQ-CP năm 2025 về dự án Luật sửa đổi Luật Quốc phòng; Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Luật Nghĩa vụ quân sự; Luật Biên phòng Việt Nam; Luật Phòng không nhân dân; Luật Lực lượng dự bị động viên; Luật Phòng thủ dân sự; Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; Luật Dân quân tự vệ; Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh do Chính phủ ban hành
- 11Công văn 632/QLG-QLTĐG năm 2025 đảm bảo điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật Giá năm 2023 do Cục Quản lý giá ban hành
- 12Nghị quyết 346/NQ-CP năm 2025 về dự án Luật Giá sửa đổi do Chính phủ ban hành
Luật Giá sửa đổi 2025
- Số hiệu: 140/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
