Quyết định 64/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ tính tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với từng khu vực và loại đất
Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất tính tiền thuê đất. Quyết định phân chia cụ thể theo từng khu vực và mục đích sử dụng đất như sau:
- Đất tại đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt và lợi thế thương mại:
- Tại Thành phố Hà Tĩnh: Áp dụng mức 1,3% đối với các vị trí bám mặt tiền thuộc các tuyến đường trọng điểm gồm Hà Huy Tập, Trần Phú, Phan Đình Phùng, Hàm Nghi, Nguyễn Chí Thanh, Nguyễn Công Trứ, Đặng Dung, Hà Tôn Mục, Xô Viết Nghệ Tĩnh, đường 26/3 và Nguyễn Biểu. Áp dụng mức 1,2% đối với tất cả các vị trí thuộc các tuyến đường có tên khác. Các vị trí còn lại áp dụng mức 1,1%.
- Tại Thị xã Hồng Lĩnh: Áp dụng mức 1,1% đối với các vị trí bám mặt tiền thuộc đường Nguyễn Ái Quốc, Quang Trung và Trần Phú. Áp dụng mức 1,0% đối với tất cả các vị trí bám mặt tiền thuộc các đường có tên khác và các vị trí còn lại.
- Đất thực hiện dự án tại vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn và đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, làm muối:
- Đất thuộc các dự án tại địa bàn các huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn: Áp dụng mức tỷ lệ là 0,75%.
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư: Áp dụng mức 0,60% đối với địa bàn các huyện và 0,75% đối với địa bàn thành phố Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh.
- Đất khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: Áp dụng thống nhất mức tỷ lệ 1,0% trên toàn tỉnh đối với giá đất tính tiền thuê đất.
- Quy định về đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước
- Đất xây dựng công trình ngầm: Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
- Đất có mặt nước: Đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
- Hiệu lực thi hành và quy định thay thế
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Văn bản này thay thế cho các quyết định sau của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh:
- Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 26/4/2011 về việc ban hành đơn giá tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Quyết định số 1270/QĐ-UBND ngày 10/5/2013 về việc điều chỉnh giá đất và đơn giá thuê đất chuyên dùng tại các khu kinh tế và các khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2014/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 09 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/ 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 2268/STC-GCS ngày 18/9/2014; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 979/BC-STP ngày 15/9/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất:
a.1. Thành phố Hà Tĩnh:
- Các vị trí bám mặt tiền, thuộc đường Hà Huy Tập, đường Trần Phú, đường Phan Đình Phùng, đường Hàm Nghi, đường Nguyễn Chí Thanh, đường Nguyễn Công Trứ, đường Đặng Dung đường Hà Tôn Mục, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, đường 26/3, đường Nguyễn Biểu: 1,3%;
- Tất cả các vị trí thuộc các đường khác có tên của thành phố Hà Tĩnh: 1,2%
- Các vị trí khác còn lại thuộc thành phố Hà Tĩnh; 1,1%.
a.2. Thị xã Hồng Lĩnh:
- Các vị trí bám mặt tiền thuộc đường Nguyễn Ái Quốc, đường Quang Trung, đường Trần Phú: 1,1%;
- Tất cả các vị trí bám mặt tiền thuộc các đường có tên và các vị trí khác còn lại của thị xã Hồng lĩnh: 1,0%.
b.1. Đất các dự án thuộc vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm các huyện trong tỉnh): 0,75%;
- 0,60% đối với địa bàn các huyện trong tỉnh;
- 0,75% đối với địa bàn thành phố Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh.
c. Đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường (áp dụng cho toàn tỉnh) tỷ lệ tính đơn giá thuê đất là 1% trên giá đất tính tiền thuê đất.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước:
Đơn giá thuê đất có mặt nước bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 26/4/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá tiền thuê đất, thuê mặt nước; Quyết định số 1270/QĐ-UBND ngày 10/5/2013 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh giá đất và đơn giá thuê đất chuyên dùng tại các khu kinh tế và các khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Các nội dung quy định khác có liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không nêu trong Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2Quyết định 03/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 3Quyết định 02/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2006/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Quyết định 1270/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh giá đất và đơn giá thuê đất chuyên dùng tại khu kinh tế và khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6Quyết định 2524/QĐ-UBND năm 2014 về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 7Quyết định 17/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8Quyết định 39/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 9Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với mục đích sử dụng đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 50/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 11Quyết định 22/2014/QĐ-UBND quy định mức giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) do thành phố Cần Thơ ban hành
- 12Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 13Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh hết hiệu lực thi hành năm 2020
- 1Quyết định 06/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2Quyết định 1270/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh giá đất và đơn giá thuê đất chuyên dùng tại khu kinh tế và khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 34/2016/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 64/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh hết hiệu lực thi hành năm 2020
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Quyết định 03/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 4Luật giá 2012
- 5Quyết định 02/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2006/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6Luật đất đai 2013
- 7Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10Quyết định 2524/QĐ-UBND năm 2014 về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 11Quyết định 17/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 12Quyết định 39/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 13Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với mục đích sử dụng đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 14Quyết định 50/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 15Quyết định 22/2014/QĐ-UBND quy định mức giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) do thành phố Cần Thơ ban hành
Quyết định 64/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 64/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/09/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Lê Đình Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2014
- Ngày hết hiệu lực: 15/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
