Quyết định 2524/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành quy định chi tiết về đơn giá thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân khi được Nhà nước cho thuê đất, đồng thời đảm bảo tính thống nhất trong quản lý đất đai tại địa phương.
1. Quy định về đơn giá thuê đất hàng năm theo phân vùng
Đơn giá thuê đất hàng năm khi Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sơn La được xác định cụ thể dựa trên tiêu chí phân vùng hiện hành của Nhà nước như sau:
- Đối với Vùng I: Đơn giá thuê đất hàng năm được tính bằng 3% giá đất để xác định đơn giá thuê đất.
- Đối với Vùng II và Vùng III: Đơn giá thuê đất hàng năm được tính bằng 0,5% giá đất để xác định đơn giá thuê đất.
2. Quy định về xử lý chuyển tiếp và các trường hợp cụ thể
Đối với các trường hợp thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 và một số vấn đề phát sinh cụ thể khác, phương án xử lý chuyển tiếp được thực hiện thống nhất theo quy định của Trung ương:
- Áp dụng theo các hướng dẫn chi tiết tại Điều 17 và Điều 18 của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các đối tượng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các Quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định về đơn giá thuê đất có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2524/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 24 tháng 9 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 532/TTr-STC ngày 04 tháng 9 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất khi nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
- Vùng I (theo tiêu chí phân vùng hiện hành của nhà nước) được tính bằng 3% giá đất để xác định đơn giá thuê đất hàng năm.
- Vùng II và vùng III (theo tiêu chí phân vùng hiện hành của nhà nước được) tính bằng 0,5% giá đất để xác định đơn giá thuê đất hàng năm.
Điều 2. Xử lý chuyển tiếp và một số vấn đề cụ thể.
Xử lý các trường hợp thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 và một số vấn đề cụ thể: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 17, Điều 18, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các Quyết định của UBND tỉnh quy định về đơn giá thuê đất trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1909/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường để xác định đơn giá thuê đất cho các tổ chức thuê đất trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 64/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 1953/QĐ-UBND năm 2014 quy định giá đất tại điểm quy hoạch khu dân cư thị trấn Sịa, các xã: Quảng Phước, Quảng Thái, Quảng Lợi, Quảng Vinh, Quảng Phú, Quảng An, Quảng Thọ, Quảng Ngạn của huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 29/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; Đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 6Quyết định 27/2020/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 1909/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường để xác định đơn giá thuê đất cho các tổ chức thuê đất trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 64/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 7Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 1953/QĐ-UBND năm 2014 quy định giá đất tại điểm quy hoạch khu dân cư thị trấn Sịa, các xã: Quảng Phước, Quảng Thái, Quảng Lợi, Quảng Vinh, Quảng Phú, Quảng An, Quảng Thọ, Quảng Ngạn của huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 29/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; Đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định 2524/QĐ-UBND năm 2014 về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 2524/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/09/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Cầm Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2014
- Ngày hết hiệu lực: 15/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
