TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 55/2012/QĐ-UBND VỀ GIÁ ĐẤT NĂM 2013 TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
Quyết định 55/2012/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm quy định chi tiết khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh áp dụng cho năm 2013. Văn bản đóng vai trò là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định tiền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, tính các khoản thuế, phí liên quan đến đất đai và thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.
1. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp (Điều 2, Điều 9)
- Hiệu lực áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013, chính thức thay thế Quyết định số 60/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
- Xử lý phương án bồi thường, thu hồi đất: Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà phương án bồi thường chưa được phê duyệt hoặc đã phê duyệt nhưng chủ đầu tư chưa thông báo/chưa có tiền chi trả trước ngày 01/01/2013 thì được điều chỉnh phương án bồi thường theo giá đất năm 2013. Trường hợp phương án bồi thường đã được phê duyệt, chủ đầu tư đã thông báo chi trả nhưng người sử dụng đất không đến nhận tiền thì vẫn giữ nguyên giá theo phương án đã phê duyệt trước đó.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính dồn tích: Mọi trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh trước ngày 01/01/2013 nhưng chưa nộp thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất thì áp dụng Bảng giá đất năm 2013 để tính thu.
2. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại đất (Điều 5)
Bảng giá đất năm 2013 của tỉnh Vĩnh Phúc phân định chi tiết cơ chế định giá cho từng nhóm đất cụ thể:
- Đất nông nghiệp: Quy định chi tiết khung giá cho từng đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố.
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở: Trường hợp thuộc cùng thửa đất có nhà ở khu dân cư nhưng chưa được cấp có thẩm quyền công nhận là đất ở thì giá đất được tính bằng giá đất cao nhất của đất trồng cây lâu năm tại địa bàn cấp huyện nơi có đất.
- Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn: Xác định theo từng xã, thị trấn; phân loại vị trí dựa trên tuyến đường, khu trung tâm, tụ điểm kinh tế và các khu vực còn lại.
- Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: Căn cứ theo loại đô thị, loại đường, đoạn đường và lợi thế kinh doanh của từng vị trí đất.
- Đất Khu/Cụm công nghiệp, Cụm kinh tế - xã hội: Có bảng giá cụ thể chi tiết cho từng huyện, thị xã, thành phố.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp giao có thời hạn: Tại cả nông thôn và đô thị, giá đất sản xuất kinh doanh được tính bằng 50% giá đất ở liền kề.
- Đất thực hiện đấu giá: Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng hạ tầng, giá đất xác định theo kết quả đấu giá thực tế nhưng tuyệt đối không được thấp hơn mức giá quy định tại Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, tôn giáo, di tích: Bao gồm cả đất làm đình, đền, miếu, từ đường, nhà thờ họ, bảo tàng, cơ sở sáng tác nghệ thuật... Giá đất được xác định tương đương giá đất ở tại đô thị hoặc nông thôn ở khu vực liền kề.
- Đất công cộng và đất phi nông nghiệp khác: Như đất làm trang trại chăn nuôi, trạm/trại nghiên cứu thí nghiệm, nhà kho chứa nông sản, lán trại lao động... Giá đất tính theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực liền kề hoặc khu vực gần nhất.
- Đất mặt nước, sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Nếu dùng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nông nghiệp có mặt nước; nếu dùng vào mục đích phi nông nghiệp (hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản) thì áp dụng theo giá đất phi nông nghiệp liền kề.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Tính theo giá loại đất liền kề (đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh). Trường hợp tiếp giáp với nhiều loại đất khác nhau có mức giá chênh lệch, giá đất sẽ được xác định theo loại đất có mức giá thấp nhất.
- Đất chưa sử dụng: Khi được Nhà nước cho phép đưa vào sử dụng, UBND tỉnh sẽ quyết định mức giá cụ thể.
3. Quy định về dự án đặc biệt và chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 7, Điều 8)
- Dự án đặc biệt: Đối với các dự án đầu tư quy mô lớn xây dựng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm kinh tế - xã hội, Khu đô thị mới, Khu du lịch tập trung, UBND tỉnh Vĩnh Phúc sẽ phê duyệt quyết định giá đất riêng cho từng dự án cụ thể.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Giá đất xác định theo mục đích sử dụng mới. Nếu chưa có giá cho mục đích mới, Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện lập phương án giá trình UBND tỉnh quyết định.
- Điều chỉnh theo biến động quy hoạch: Khi có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nâng loại đô thị, loại đường phố hoặc vị trí đất, giá đất tại khu vực đó sẽ được điều chỉnh lại phù hợp với thực tế.
4. Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc (Điều 6, Điều 10)
- Thẩm quyền điều chỉnh giá đất: Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và UBND cấp huyện khảo sát thị trường để đề xuất điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất. Phương án điều chỉnh phải trình UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban hành và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Cơ chế xử lý vướng mắc: UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện tại địa phương gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2012/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 28 tháng 12 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2013
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc phương pháp xác định các loại giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số: 70/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh khóa XV kỳ họp thứ 5 về giá đất năm 2013, trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 448/TTr-STNMT ngày 28/12/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
(Có Bảng giá chi tiết của các huyện, thành, thị đất kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013 và thay thế Quyết định số 60/2011//QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành. /.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2012/QĐ -UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai.
2. Được áp dụng đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh trừ các trường hợp được quy định cụ thể theo quy định tại Nghị định 142/2005/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu các dự án có sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai.
2. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai ban hành năm 2003;
3. Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường; Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
7. Tính tiền bồi thường và mức xử phạt hành chính đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá đất
1. Đối với đất ở
a) Dựa vào điều kiện cơ sở hạ tầng, khoảng cách tới đường giao thông, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ để xác định vị trí đất theo nguyên tắc: Vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao thông có tên trong bảng giá có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí 2,3,4 ... Các vị trí theo thứ tự tiếp theo thì khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn.
b) Dựa trên khung giá đất quy định của Chính phủ tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP; Nghị định 123/2007/NĐ-CP quy định về xây dựng giá đất và khung giá các loại đất.
c) Giá đất của các vị trí, các tuyến đường, các đoạn phố được xây dựng trên cơ sở tương đối sát với giá chuyển nhượng phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường.
d) Đối với những thửa đất có các cạnh liền kề tiếp giáp với 2 mặt đường trở lên (ngã ba, ngã tư) giá đất được xác định như sau:
- Thửa đất trong đô thị thì giá đất của thửa đất đó được tính theo giá đất mặt tiền của loại đường có mức giá cao nhất mà ô đất đó tiếp giáp nhân với hệ số 1,2.
- Thửa đất trong khu vực nông thôn thì giá đất của thửa đất đó được tính theo giá đất của đường tiếp giáp có mức giá cao nhất.
Mức giá sau khi điều chỉnh không vượt quá mức giá tối đa theo khung giá đất của Chính phủ.
đ) Đối với các đường phố chưa đặt tên (bao gồm các đường mới mở, các tuyến đường trong các khu đô thị mới) mà chưa quy định mức giá đất thì giá đất được xác định theo giá đất của đường, phố có vị trí tương đương.
2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
Phân lớp để xác định giá đất:
a) Lớp 1: Tính từ chỉ giới giao đất (vỉa hè đường phố hoặc chỉ giới hành lang giao thông) đến 20,0m, giá đất được tính bằng 100% giá đất ở liền kề.
b) Lớp 2: Phần còn lại của thửa đất, giá đất được xác định bằng 60% giá đất lớp 1.
b) Trường hợp đặc biệt (thửa đất ở vị trí đường giao thông không thuận lợi; thửa đất có diện tích trên 1,0 ha trở lên; hình thể phức tạp; giáp nhiều mặt đường khác nhau…) Sở Tài chính chủ trì cùng các ngành liên quan xác định giá thửa đất trình UBND tỉnh quyết định đảm bảo phù hợp.
3. Đối với đất nông nghiệp
Giá đất được xác định theo từng vị trí đất (các vị trí đất nông nghiệp tương ứng với hạng đất để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp: vị trí 1 tương ứng hạng 1, vị trí 2 tương ứng với hạng 2 ...).
Điều 4. Phân loại và phân vùng đất
1. Giá đất được chia làm 3 nhóm:
a) Nhóm đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và đất nông nghiệp khác.
b) Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng các cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh; đất dịch vụ.
c) Nhóm đất chưa sử dụng là các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
2. Phân vùng đất: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh Vĩnh Phúc chia thành các vùng như sau: Đồng bằng, Trung du và Miền núi (Miền núi bao gồm các xã theo quy định của Uỷ ban dân tộc và miền núi).
3. Phân loại đô thị: Thành phố Vĩnh Yên là đô thị loại 3; thị xã Phúc Yên là đô thị loại 4; các thị trấn thị tứ là đô thị loại 5.
Điều 5. Giá các loại đất.
1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: Được quy định cụ thể theo từng huyện, thị xã, thành phố.
2. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được cấp có thẩm quyền xác nhận là đất ở thì giá được quy định bằng giá đất cao nhất của loại đất trồng cây lâu năm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nơi có đất.
3. Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn giá đất được xác định trên cơ sở từng địa bàn xã, thị trấn. Trong mỗi xã, thị trấn các vị trí đất được phân theo các tuyến đường, các khu trung tâm, các tụ điểm kinh tế và các vị trí đất còn lại.
4. Đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, giá đất được xác định theo loại đô thị, loại đường, đoạn đường và các vị trí khác nhau, tuỳ theo lợi thế kinh doanh của từng vị trí.
5. Đất Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm Kinh tế - Xã hội… có bảng giá đất cụ thể theo từng huyện, thị xã, thành phố.
6. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thì giá đất được xác định theo kết quả đấu giá (quy trình đấu giá theo quy định hiện hành của UBND tỉnh), nhưng không được thấp hơn giá đất được quy định trong bản quy định này.
7. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được giao quyền sử dụng đất có thời hạn, giá đất được tính bằng 50% giá đất ở liền kề.
8. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật), cơ sở sáng tác văn hóa, nghệ thuật) tại nông thôn và đô thị: Giá đất được xác định như đối với giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn.
9. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp):
Giá đất được xác định như đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực liền kề, nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì xác định như giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất.
10. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đất nông nghiệp có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì giá đất được xác định theo giá đất phi nông nghiệp liền kề.
11. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được xác định theo giá loại đất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp liền kề.
- Nếu liền kề với đất ở thì giá đất được xác định như đối với đất ở liền kề;
- Nếu liền kề đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì giá đất được xác định như đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề;
- Nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì xác định như giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất.
- Nếu các loại đất này liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì giá đất được xác định theo loại đất có mức giá đất thấp nhất.
12. Khi có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi loại đô thị, loại đường phố, vị trí đất thì giá đất sẽ được điều chỉnh lại tại khu vực có sự thay đổi.
13. Đối với nhóm đất chưa sử dụng: Khi Nhà nước cho phép đưa vào sử dụng thì UBND tỉnh sẽ quy định cụ thể.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Điều chỉnh giá các loại đất
Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá các loại đất theo quy định tại khoản 12, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NQ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các Sở Tài chính, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã , thành phố căn cứ vào các quy định hiện hành để khảo sát, nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh bổ sung giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định ban hành và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
Điều 7. Các dự án đặc biệt đầu tư xây dựng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm kinh tế - xã hội, Khu đô thị mới, Khu du lịch tập trung UBND tỉnh sẽ có quyết định giá đất riêng cho từng dự án.
Điều 8. Đối với các khu vực đất có chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng mới. Trường hợp chưa có giá đất theo mục đích sử dụng mới, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã nơi có đất chuyển mục đích sử dụng xây dựng giá đất trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 9. Một số quy định chuyển tiếp.
1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi công cộng, phát triển kinh tế mà phương án bồi thường chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được phê duyệt nhưng chủ đầu tư chưa thông báo trả tiền bồi thường, hoặc đã thông báo chi trả tiền bồi thường nhưng chưa có tiền chi trả trước ngày bản quy định này có hiệu lực thi hành thì được điều chỉnh phương án bồi thường theo giá đất quy định tại bản quy định này.
Nếu phương án bồi thường đã được phê duyệt và chủ đầu tư đã thông báo cho người sử dụng đất bị thu hồi nhưng không đến nhận tiền bồi thường thì giá đất vẫn được áp dụng theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày quy định này có hiệu lực mà chưa nộp thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất hoặc tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định thì áp dụng giá đất trong bản quy định này để tính thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, thu tiền sử dụng đất . . .
Điều 10. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp báo cáo gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo UBND xem xét, giải quyết./.
- 1Quyết định 60/2011/QĐ-UBND về Quy định giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2Quyết định 3152/QĐ-UBND năm 2012 về bảng giá đất và quy định mức giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2013
- 3Quyết định 2300/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2013
- 4Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất và phân loại đường phố đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2013
- 5Quyết định 55/2012/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định về giá đất trên địa bàn huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Đắk Lắk năm 2013
- 7Quyết định 42/2013/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014
- 8Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do Tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 9Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1Quyết định 60/2011/QĐ-UBND về Quy định giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2Quyết định 22/2013/QĐ-UBND điều chỉnh quy định giá đất ở năm 2013 tại huyện Tam Đảo, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 42/2013/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014
- 4Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do Tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 5Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6Nghị quyết 70/NQ-HĐND năm 2012 cho ý kiến về giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Quyết định 3152/QĐ-UBND năm 2012 về bảng giá đất và quy định mức giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2013
- 8Quyết định 2300/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2013
- 9Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất và phân loại đường phố đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2013
- 10Quyết định 55/2012/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 11Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định về giá đất trên địa bàn huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Đắk Lắk năm 2013
Quyết định 55/2012/QĐ-UBND quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013
- Số hiệu: 55/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Hà Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

