Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để tính thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cũng như tính giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh trong năm 2014.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành- Phạm vi ban hành: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chi tiết về giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm các Bảng giá đất cụ thể đối với từng loại đất kèm theo văn bản.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về giá đất năm 2013.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Phân vùng địa bàn: Giá đất nông nghiệp được quy định cụ thể và chi tiết theo từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: Đối với đất vườn, ao nằm trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở, mức giá được xác định bằng với giá đất trồng cây lâu năm cao nhất trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố đó.
- Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng: Giá của hai loại đất này được xác định bằng với mức giá của đất rừng sản xuất trên cùng địa bàn.
- Đất nông nghiệp khác: Bao gồm đất xây dựng nhà kính, nhà lưới phục vụ trồng trọt (kể cả trồng trọt không trực tiếp trên đất); đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông, lâm, thủy sản; đất xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; đất xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất. Giá của loại đất này được xác định bằng mức giá đất nông nghiệp cao nhất trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
- Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn: Được xác định cụ thể trên cơ sở từng địa bàn xã, thị trấn. Trong phạm vi mỗi xã, thị trấn, các vị trí đất được phân chia chi tiết theo các tuyến đường, các khu vực trung tâm, các tụ điểm kinh tế và các vị trí đất còn lại.
- Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: Giá đất được xác định dựa trên loại đô thị, loại đường phố, đoạn đường và các vị trí đất khác nhau, tùy thuộc vào lợi thế kinh doanh và khả năng sinh lợi của từng vị trí cụ thể.
- Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm kinh tế - xã hội, làng nghề: Có bảng giá đất cụ thể riêng biệt được quy định chi tiết theo từng huyện, thị xã, thành phố.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn: Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại cả nông thôn và đô thị được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê quyền sử dụng đất có thời hạn, mức giá đất được tính bằng 50% so với giá đất ở liền kề.
- Giá đất dịch vụ: Đất dịch vụ được Nhà nước giao đất khi thực hiện thu hồi đất nông nghiệp được tính bằng với mức giá đất ở tại khu vực đó.
- Đất xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, tôn giáo, tín ngưỡng và văn hóa: Bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật tại nông thôn và đô thị. Giá của các loại đất này được xác định bằng với giá đất ở liền kề.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng và các loại đất phi nông nghiệp khác: Đối với đất công cộng (trừ các loại đất đã nêu ở trên), đất xây dựng công trình khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở, đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động tại các trang trại nông thôn, đất đô thị dùng để xây dựng nhà phục vụ trồng trọt, chuồng trại chăn nuôi, trạm trại nghiên cứu, cơ sở ươm giống, kho bãi chứa nông sản, công cụ sản xuất. Giá đất được xác định tương đương giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực liền kề. Nếu không có đất liền kề cùng loại thì xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nông nghiệp có mặt nước nuôi trồng thủy sản. Nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc kết hợp phi nông nghiệp với nuôi trồng thủy sản thì giá đất được xác định theo giá đất phi nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng tại vị trí liền kề.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Được xác định theo mức giá của loại đất phi nông nghiệp liền kề có mức giá thấp nhất.
- Điều chỉnh do thay đổi quy hoạch: Khi có sự điều chỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi loại đô thị, loại đường phố hoặc vị trí đất thì giá đất tại khu vực có sự thay đổi sẽ được điều chỉnh lại cho phù hợp.
- Đối với các loại đất chưa sử dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng tại khu vực đó để xác định mức giá đất cụ thể.
- Thẩm quyền điều chỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh giá các loại đất theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NQ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng các Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành khảo sát, nghiên cứu, đề xuất phương án điều chỉnh, bổ sung giá đất.
- Quy trình phê duyệt: Phương án điều chỉnh giá đất phải được trình UBND tỉnh và báo cáo xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định ban hành, đồng thời phải báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời.
- Trường hợp chưa nộp nghĩa vụ tài chính: Đối với các trường hợp thực hiện chuyển quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa nộp thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất hoặc tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì áp dụng giá đất tại Quy định này để tính toán các khoản nghĩa vụ tài chính phải nộp.
- Trường hợp phương án bồi thường đã phê duyệt: Nếu phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chủ đầu tư đã thông báo cho người có đất bị thu hồi nhưng người sử dụng đất không đến nhận tiền bồi thường, thì mức giá đất để tính bồi thường vẫn được giữ nguyên theo phương án bồi thường đã phê duyệt trước đó, không áp dụng theo mức giá mới của quy định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2013/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 31 tháng 12 năm 2013 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2014
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc phương pháp xác định các loại giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số: 111/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh khóa XV kỳ họp thứ 8 về giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 466/TTr-STNMT ngày 30/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. (Có Bảng giá đất các loại đất kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014 và thay thế Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Người đứng đầu các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai.
2. Được áp dụng đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trừ các trường hợp được quy định cụ thể theo quy định tại Nghị định 142/2005/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được xác định làm căn cứ và cơ sở để áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu các dự án có sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai.
b) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai ban hành năm 2003;
c) Tính thuế đối với việc sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
đ) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường; Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
g) Tính tiền bồi thường và mức xử phạt hành chính đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và góp bằng quyền sử dụng đất theo quy định.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá đất
1. Căn cứ vào điều kiện cơ sở hạ tầng, khoảng cách tới đường giao thông, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ để xác định vị trí đất theo nguyên tắc: Vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao thông có tên trong bảng giá có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí 2,3,4 ... Các vị trí theo thứ tự tiếp theo thì khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn.
2. Nguyên tắc xác định giá đất phi nông nghiệp
a) Đối với những thửa đất có các cạnh liền kề tiếp giáp với hai đường, phố có tên trong bảng giá đất trở lên (ngã ba, ngã tư...) giá đất ở được xác định như sau:
- Thửa đất thuộc khu vực đô thị thì giá đất của thửa đất đó được tính theo giá đất của loại đường có mức giá cao nhất mà ô đất đó tiếp giáp nhân với hệ số 1,2. Mức giá sau khi điều chỉnh không vượt quá mức giá tối đa theo khung giá đất của Chính phủ.
- Thửa đất trong khu vực nông thôn thì giá đất của thửa đất đó được tính theo giá đất của đường tiếp giáp có mức giá cao nhất.
b) Đối với các đường, phố chưa đặt tên (bao gồm các đường mới mở, các tuyến đường trong các khu đô thị mới) mà chưa quy định mức giá đất thì giá đất được xác định theo giá đất của đường, phố có vị trí tương đương trong cùng khu vực đơn vị hành chính cấp xã.
c) Thửa đất có mục đích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được phân lớp để xác định giá đất khi tính đơn giá thuê đất theo nguyên tắc như sau:
- Lớp 1: Tính từ chỉ giới giao đất tiếp giáp với đường, phố (vỉa hè đường phố hoặc chỉ giới hành lang giao thông) đến 20,0m, giá đất được tính bằng 100% giá đất ở liền kề.
- Lớp 2: Phần diện tích còn lại của thửa đất, giá đất được xác định bằng 60% giá đất lớp 1.
- Đối với các thửa đất ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có những đặc điểm:
+ Thửa đất có diện tích trên 1ha, đơn giá thuê đất của diện tích 1ha tính phân lớp theo các quy định tại mục a, b của điều này; diện tích còn lại được phân lớp tiếp, nhưng phải đảm bảo giá bình quân tối thiểu của thửa đất không được thấp hơn giá đất các khu vực khác còn lại. Cách tính này áp dụng cho cả các dự án đô thị có diện tích nộp tiền sử dụng đất và diện tích thuê đất > 1 ha .
+ Thửa đất có vị trí hình thù đặc biệt (giao thông không thuận lợi, có hình thể phức tạp, giáp nhiều mặt đường khác nhau, hoặc bị hạn chế khả năng sử dụng của đất...). Sở Tài chính chủ trì cùng các ngành liên quan xác định giá thửa đất trình UBND tỉnh quyết định đảm bảo phù hợp.
3. Giá đất nông nghiệp được xác định theo từng vị trí đất (các vị trí đất nông nghiệp tương ứng với hạng đất để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp: vị trí 1 tương ứng hạng 1, vị trí 2 tương ứng với hạng 2 ...).
4. Đối với các khu vực đất có chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng mới. Trường hợp chưa có giá đất theo mục đích sử dụng mới, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã nơi có đất chuyển mục đích sử dụng xây dựng giá đất trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 4. Phân loại và phân vùng đất
1. Giá đất được chia làm 3 nhóm:
a) Nhóm đất nông nghiệp gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
- Đất lâm nghiệp: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản.
- Đất nông nghiệp khác.
b) Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng các cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng (đất giao thông, thủy lợi, đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ); đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác.
c) Nhóm đất chưa sử dụng là các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
2. Phân vùng đất: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh Vĩnh Phúc chia thành các vùng như sau: Đồng bằng, Trung du và Miền núi (Miền núi bao gồm các xã theo quy định của Uỷ ban dân tộc và miền núi).
3. Phân loại đô thị: Thành phố Vĩnh Yên là đô thị loại 3, thị xã Phúc Yên là đô thị loại 3, các thị trấn thị tứ là đô thị loại 5.
Điều 5. Giá đất nông nghiệp
1. Giá đất nông nghiệp được quy định cụ thể theo từng huyện, thị xã, thành phố.
2. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở thì giá được quy định bằng giá đất trồng cây lâu năm cao nhất trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
3. Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được xác định bằng giá đất rừng sản xuất.
4. Giá đất nông nghiệp khác bao gồm đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp được xác định bằng giá đất nông nghiệp cao nhất trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
Điều 6. Giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
1. Giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định trên cơ sở từng địa bàn xã, thị trấn. Trong mỗi xã, thị trấn các vị trí đất được phân theo các tuyến đường, các khu trung tâm, các tụ điểm kinh tế và các vị trí đất còn lại.
2. Đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, giá đất được xác định theo loại đô thị, loại đường, đoạn đường và các vị trí khác nhau, tuỳ theo lợi thế kinh doanh của từng vị trí.
3. Đất Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm Kinh tế - Xã hội, làng nghề… có bảng giá đất cụ thể theo từng huyện, thị xã, thành phố.
4. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được nhà nước giao đất, cho thuê quyền sử dụng đất có thời hạn, giá đất được tính bằng 50% giá đất ở liền kề.
5. Giá đất dịch vụ được nhà nước giao đất khi thu hồi đất nông nghiệp được tính bằng giá đất ở.
Điều 7. Giá đất phi nông nghiệp còn lại
1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp có mục đích xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa, nghệ thuật tại nông thôn và đô thị: giá đất được xác định bằng với giá đất ở liền kề.
2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5, Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (trừ những loại đất công cộng đã quy định tại khoản 1, Điều này) và các loại đất phi nông nghiệp bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại để người lao động sử dụng tại các trang trại ở nông thôn; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp: Giá đất được xác định như đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực liền kề, nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì xác định như giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất.
3. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đất nông nghiệp có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì giá đất được xác định theo giá đất phi nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng vị trí liền kề.
4. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được xác định theo giá loại phi nông nghiệp liền kề thấp nhất.
5. Khi có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi loại đô thị, loại đường phố, vị trí đất thì giá đất sẽ được điều chỉnh lại tại khu vực có sự thay đổi.
Điều 8. Giá đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để xác định giá đất cụ thể.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Điều chỉnh giá các loại đất
Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá các loại đất theo quy định tại khoản 12, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NQ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ..
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các Sở Tài chính, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã , thành phố căn cứ vào các quy định hiện hành để khảo sát, nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh bổ sung giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định ban hành và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
Điều 10. Một số quy định chuyển tiếp.
Đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày quy định này có hiệu lực mà chưa nộp thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất hoặc tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định thì áp dụng giá đất trong bản quy định này để tính thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, thu tiền sử dụng đất . . .
Nếu phương án bồi thường đã được phê duyệt và chủ đầu tư đã thông báo cho người sử dụng đất bị thu hồi nhưng không đến nhận tiền bồi thường thì giá đất vẫn được áp dụng theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 11. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp báo cáo gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo UBND xem xét, giải quyết./.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 55/2012/QĐ-UBND quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013
- 2Quyết định 42/2013/QĐ-UBND Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2014
- 3Quyết định 92/2013/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 28/2013/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2014
- 5Nghị quyết 197/NQ-HĐND năm 2009 quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2010
- 6Quyết định 61/2014/QĐ-UBND quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm 2015 - 2019
- 7Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1Quyết định 55/2012/QĐ-UBND quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013
- 2Quyết định 47/2014/QĐ-UBND bổ sung giá đất tại khu vực đất Biệt thự-Sân Golf Tam Đảo trong bảng giá đất năm 2014 tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 61/2014/QĐ-UBND quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm 2015 - 2019
- 4Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 6Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 7Quyết định 42/2013/QĐ-UBND Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2014
- 8Quyết định 92/2013/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9Quyết định 28/2013/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2014
- 10Nghị quyết 111/NQ-HĐND năm 2013 cho ý kiến về giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 11Nghị quyết 197/NQ-HĐND năm 2009 quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2010
Quyết định 42/2013/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014
- Số hiệu: 42/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Hà Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

