Quyết định 54/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc thu phí sử dụng tạm thời hè đường, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thủ đô. Quyết định này thiết lập một hệ thống mức thu phí phân hóa rõ rệt theo từng khu vực địa lý, mục đích sử dụng, đồng thời phân cấp rõ ràng trách nhiệm quản lý, thu phí và phân chia nguồn thu giữa các cơ quan nhà nước.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chuyên sâu toàn bộ các nội dung cốt lõi của Quyết định 54/2014/QĐ-UBND:
1. Đối tượng nộp phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nướcQuyết định quy định đối tượng phải nộp phí bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước (bao gồm hồ, ao, sông, kênh, rạch) vào các mục đích cụ thể sau:
- Trông giữ các loại phương tiện giao thông bao gồm xe đạp, xe máy, xe ô tô.
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ.
- Trung chuyển, tập kết vật liệu xây dựng tạm thời.
- Sử dụng bến, bãi để làm bến đò ngang sông.
- Cắm biển quảng cáo trên hè phố hoặc trên các dải phân cách đường bộ.
Việc sử dụng các khu vực này phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đô thị.
2. Chi tiết mức thu phí theo từng mục đích và khu vực địa lýMức thu phí được xây dựng chi tiết, phân chia theo tính chất đắc địa của từng khu vực (từ lõi đô thị đến ngoại thành) và mục đích sử dụng cụ thể:
- Sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường để trông giữ xe ô tô (tính theo đồng/m²/tháng):
- Khu vực đô thị lõi (Khu bảo tồn cấp I): Áp dụng mức thu cao nhất là 80.000 đồng/m²/tháng đối với các tuyến phố Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt và hè đường các tuyến Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ.
- Quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng): Áp dụng mức thu 60.000 đồng/m²/tháng cho các tuyến đường, phố còn lại.
- Khu vực đường vành đai 1 và phía trong vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm): Mức thu là 60.000 đồng/m²/tháng, áp dụng tại các quận Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng trong phạm vi giới hạn bởi đê sông Hồng, Yên Phụ, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật, Trần Khánh Dư, Nguyễn Khoái, Trần Khát Chân, Đại Cồ Việt, Đê La Thành, Nguyễn Chí Thanh, Liễu Giai, Văn Cao, Hoàng Hoa Thám, Thanh Niên.
- Khu vực từ đường vành đai 2 đến vành đai 1 (bên hữu sông Hồng): Mức thu là 45.000 đồng/m²/tháng, đi qua địa bàn các quận Hai Bà Trưng, Đống Đa, Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy.
- Khu vực từ đường vành đai 3 đến vành đai 2 (bên hữu sông Hồng): Mức thu là 40.000 đồng/m²/tháng, đi qua địa bàn các quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm.
- Các tuyến đường, phố còn lại của các quận: Áp dụng mức thu 30.000 đồng/m²/tháng.
- Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành: Áp dụng mức thu thấp nhất là 20.000 đồng/m²/tháng.
- Sử dụng tạm thời bến bãi (đất công) để trông giữ phương tiện giao thông:
- Mức thu được tính bằng mức thu quy định tương ứng của các tuyến đường, phố nêu trên nhân với hệ số k = 0,6.
- Trường hợp đặc biệt đối với Công ty Khai thác điểm đỗ xe:
- Tại các quận, huyện, thị xã (trừ quận Hoàn Kiếm), khi được cấp phép sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường, bến bãi để trông giữ phương tiện mà xác định được doanh thu, đơn vị thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước mức phí bằng 3% trên tổng doanh thu phục vụ việc tạm dừng, đỗ và trông giữ xe.
- Sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến bãi để trông giữ xe đạp, xe máy (tính theo đồng/m²/tháng):
- Tại quận Hoàn Kiếm: Áp dụng mức 45.000 đồng/m²/tháng đối với 17 tuyến phố trọng điểm (Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Đinh Tiên Hoàng, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Đường, Đồng Xuân, Hàng Giấy, Lý Thái Tổ, Hàng Bài, Phố Huế, Bà Triệu, Quán Sứ, Phủ Doãn, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng); các tuyến phố còn lại áp dụng mức 25.000 đồng/m²/tháng.
- Tại các quận nội thành khác: Mức thu 45.000 đồng/m²/tháng đối với các tuyến phố chính thuộc quận Hai Bà Trưng, Ba Đình, Đống Đa, các tuyến phố văn hóa ẩm thực và chợ đêm. Mức thu 40.000 đồng/m²/tháng đối với các tuyến phố chính thuộc các quận Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm. Các tuyến phố còn lại thuộc các quận này và thị xã Sơn Tây áp dụng mức 25.000 đồng/m²/tháng.
- Tại các huyện ngoại thành: Áp dụng mức thu 20.000 đồng/m²/tháng.
- Sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến bãi để kinh doanh (tính theo đồng/m²/tháng):
- Các tuyến phố chính thuộc 4 quận nội thành cũ (Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa), phố ẩm thực, chợ đêm: Mức thu là 45.000 đồng/m²/tháng.
- Các tuyến phố chính thuộc các quận còn lại (Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm): Mức thu là 40.000 đồng/m²/tháng.
- Các tuyến phố còn lại thuộc các quận trên và thị xã Sơn Tây: Mức thu là 25.000 đồng/m²/tháng.
- Các huyện ngoại thành: Mức thu là 20.000 đồng/m²/tháng.
- Các mục đích sử dụng khác:
- Trung chuyển vật liệu xây dựng: Áp dụng mức thu chung là 50.000 đồng/m²/tháng.
- Sử dụng bến, bãi làm bến đò: Mức thu tối đa là 100.000.000 đồng/1 năm/1 đầu bến. UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm khảo sát thực tế để xây dựng mức thu cụ thể cho từng bến đò trình Sở Tài chính thẩm định trước khi UBND Thành phố quyết định.
- Sử dụng mặt nước hồ do Nhà nước quản lý để kinh doanh: Thuộc địa bàn các quận áp dụng mức 40.000 đồng/m²/tháng; thuộc các huyện và thị xã Sơn Tây áp dụng mức 25.000 đồng/m²/tháng.
- Cắm biển quảng cáo trên hè, dải phân cách: Áp dụng mức thu 50.000 đồng/biển/tháng.
Quyết định phân định rõ thẩm quyền thu phí cho từng cấp cơ quan nhằm tránh chồng chéo trong quản lý hành chính:
- Sở Giao thông Vận tải: Thực hiện thu phí đối với các trường hợp sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường để dừng, đỗ xe ô tô, trông giữ xe đạp, xe máy; cắm biển quảng cáo trên hè, dải phân cách; và các hoạt động kinh doanh theo phân cấp quản lý của Thành phố.
- UBND các quận, huyện, thị xã và UBND các phường, thị trấn: Thực hiện thu phí sử dụng hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy; kinh doanh; trung chuyển vật liệu xây dựng; và phí sử dụng mặt nước thuộc quyền quản lý trực tiếp theo phân cấp.
- UBND các xã: Thực hiện thu phí sử dụng các bến đò thuộc quyền quản lý hành chính của xã.
Các đơn vị thu phí có nghĩa vụ niêm yết công khai thông tin về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu tại địa điểm thu phí, đồng thời phải cấp chứng từ thu phí hợp lệ cho đối tượng nộp.
4. Quản lý và sử dụng tiền phí thu đượcTỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách nhà nước và đơn vị thu phí được quy định cụ thể nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho bộ máy quản lý:
- Đối với Sở Giao thông Vận tải: Nộp 95% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước; để lại 5% cho đơn vị để trang trải chi phí tổ chức thu.
- Đối với UBND các quận, huyện, thị xã, các phường, thị trấn, xã: Nộp 90% tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước; để lại 10% cho đơn vị thu phí.
- Cơ chế đặc thù tại quận Hoàn Kiếm: Được để lại 10% tổng số phí thu được từ các tổ chức, cá nhân tham gia thí điểm mô hình "khoán quản". 90% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước để chi trả cho công tác giữ gìn trật tự đô thị theo đề án khoán quản và trả lương cho lực lượng chuyên trách trật tự đô thị trên địa bàn quận.
- Đối với Công ty Khai thác điểm đỗ xe (trừ địa bàn quận Hoàn Kiếm): Trực tiếp thực hiện nộp toàn bộ số phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến bãi để trông giữ phương tiện vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Việc quản lý, kê khai, quyết toán và sử dụng số tiền phí để lại phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư 45/2006/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC và Nghị định 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Chứng từ thu phí và chế tài xử lý vi phạm- Chứng từ thu phí: Các đơn vị thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc tự in, đặt in theo đúng quy định tại Thông tư 153/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm về quản lý, thu, nộp và sử dụng phí sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 54/2014/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản trước đây của UBND thành phố Hà Nội về cùng lĩnh vực, bao gồm: Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009, Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 và Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 22/12/2012.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch UBND các cấp quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2014/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ SỬ DỤNG HÈ, LỀ ĐƯỜNG, LÒNG ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 10 về việc ban hành, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế thành phố Hà Nội - Sở Tài chính - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 30039/TTrLN: CT-STC-TP-KBNN ngày 18 tháng 6 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch) vào mục đích trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô; kinh doanh; trung chuyển vật liệu xây dựng; làm bến đò; cắm biển quảng cáo trên hè, giải phân cách phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.
Điều 2. Mức thu phí
| Nội dung thu, địa bàn thu phí | Đơn vị tính | Mức thu |
| I. Sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường để trông giữ xe ô tô: | đ/m²/tháng |
|
| 1. Khu vực đô thị lõi (khu bảo tồn cấp I): - Các tuyến phố: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; hè đường các tuyến phố: Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ | đ/m²/tháng | 80.000 |
| 2. Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng). | đ/m²/tháng | 60.000 |
| 3. Các tuyến đường, phố trên đường vành đai 1 và các tuyến phố phía trong đường vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm): Khu vực từ Yên Phụ dọc theo đường đê sông Hồng xuống Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật, Trần Khánh Dư, xuống đê Nguyễn Khoái sang Trần Khát Chân, Đại Cồ Việt, Đê La Thành, Nguyễn Chí Thanh, Liễu Giai, Văn Cao, Hoàng Hoa Thám lên Thanh Niên đến Yên Phụ đi qua địa bàn các quận: Ba Đình; Đống Đa; Hai Bà Trưng | đ/m²/tháng | 60.000 |
| 4. Các tuyến đường, phố trên đường vành đai 2 đến vành đai 1 (bên hữu sông Hồng): khu vực từ cầu Vĩnh Tuy - Minh Khai - Đại La - Ngã Tư Vọng - đường Trường Chinh - Ngã Tư Sở - đường Láng - Cầu Giấy - Bưởi - Nhật Tân đi qua địa bàn các quận: Hai Bà Trưng; Đống Đa; Ba Đình; Tây Hồ; Cầu Giấy | đ/m²/tháng | 45.000 |
| 5. Các tuyến đường, phố trên đường vành đai 3 đến vành đai 2 (bên bờ hữu sông Hồng): khu vực từ đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài, đường Phạm Văn Đồng, đường Khuất Duy Tiến, đường Nghiêm Xuân Yêm, cầu cạn Pháp Vân đến đầu cầu Thanh Trì đi qua địa bàn các quận: Hai Bà Trưng; Hoàng Mai; Thanh Xuân; Cầu Giấy; Tây Hồ; Nam Từ Liêm; Bắc Từ Liêm. | đ/m²/tháng | 40.000 |
| 6. Các tuyến đường, phố còn lại của các quận | đ/m²/tháng | 30.000 |
| 7. Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành | đ/m²/tháng | 20.000 |
| II. Sử dụng tạm thời bến bãi (đất công) để trông giữ phương tiện giao thông. | Áp dụng mức thu quy định tương ứng với các tuyến đường, phố trên nhân với hệ số: k=0,6. | |
| III. Tại các quận, huyện, thị xã (trừ các tuyến phố thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm) Công ty Khai thác điểm đỗ xe được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường bến bãi để tạm dừng, đỗ, trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô (Trường hợp xác định được doanh thu). | Nộp vào ngân sách nhà nước mức phí bằng 3% trên doanh thu phục vụ tạm dừng, đỗ xe và trông giữ xe | |
| IV. Sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến bãi để trông giữ xe đạp, xe máy: |
|
|
| 1. Tại quận Hoàn Kiếm: |
|
|
| a. Đối với 17 tuyến phố (Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Đinh Tiên Hoàng, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Đường, Đồng Xuân, Hàng Giấy, Lý Thái Tổ, Hàng Bài, Phố Huế, Bà Triệu, Quán Sứ, Phủ Doãn, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng) | đ/m²/tháng | 45.000 |
| b. Các tuyến phố còn lại | đ/m²/tháng | 25.000 |
| 2. Tại các quận, huyện, thị xã khác |
|
|
| a. Các tuyến phố chính thuộc 3 quận nội thành: Hai Bà Trưng, Ba Đình, Đống Đa, các tuyến phố văn hóa ẩm thực, chợ đêm. | đ/m²/tháng | 45.000 |
| b. Các tuyến phố chính thuộc các quận: Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Long Biên, Hoàng Mai và Hà Đông, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm. | đ/m²/tháng | 40.000 |
| c. Các tuyến phố còn lại thuộc các địa bàn trên và các phố thuộc thị xã Sơn Tây | đ/m²/tháng | 25.000 |
| d. Các huyện ngoại thành | đ/m²/tháng | 20.000 |
| V. Sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến bãi để kinh doanh |
|
|
| 1. Các tuyến phố chính thuộc 4 quận nội thành: Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, các tuyến phố văn hóa ẩm thực, chợ đêm. | đ/m²/tháng | 45.000 |
| 2. Các tuyến phố chính thuộc các quận: Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Long Biên, Hoàng Mai và Hà Đông, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm. | đ/m²/tháng | 40.000 |
| 3. Các tuyến phố còn lại thuộc các địa bàn trên và các phố thuộc thị xã Sơn Tây | đ/m²/tháng | 25.000 |
| 4. Các huyện ngoại thành | đ/m²/tháng | 20.000 |
| VI. Sử dụng hè, lề đường, lòng đường để trung chuyển vật liệu xây dựng | đ/m²/tháng | 50.000 |
| VII. Sử dụng bến, bãi làm bến đò | Đồng/1 năm/1 đầu bến | tối đa 100 triệu |
| VIII. Sử dụng mặt nước hồ do Nhà nước quản lý để kinh doanh | Đồng/m²/ tháng |
|
| 1. Thuộc các quận | 40.000 | |
| 2. Thuộc các huyện và thị xã Sơn Tây | 25.000 | |
| IX. Cắm biển quảng cáo trên hè, giải phân cách | đồng/biển/ tháng | 50.000 |
Riêng mức thu quy định tại điểm VII (sử dụng bến, bãi làm bến đò): UBND các quận, huyện, thị xã nơi có bến đò khảo sát, xây dựng mức thu gửi Sở Tài chính thẩm trình UBND Thành phố quyết định mức cụ thể cho từng bến trên cơ sở mức thu tối đa trên.
Điều 3. Đơn vị thu phí
1. Sở Giao thông Vận tải: Thu các trường hợp sử dụng tạm thời hè, lề đường, lòng đường để tạm dừng, đỗ ô tô, trông giữ xe đạp, xe máy; cắm biển quảng cáo trên hè, giải phân cách; kinh doanh (theo phân cấp)
2. UBND các quận, huyện, thị xã, các phường, thị trấn: thu phí sử dụng hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy; kinh doanh; trung chuyển vật liệu xây dựng, phí sử dụng mặt nước thuộc quyền quản lý (theo phân cấp).
3. UBND xã: thu phí sử dụng các bến đò thuộc quyền quản lý (theo phân cấp).
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp theo quy định.
Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được
1. Sở Giao thông Vận tải: Nộp ngân sách nhà nước 95% tổng số phí thu được; 5% số phí thu được để lại cho đơn vị thu phí.
2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các phường, thị trấn, các xã (theo phân cấp) nộp Ngân sách 90% tổng số phí thu được; 10% số phí thu được để lại cho đơn vị thu phí.
3. Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiếm: được để lại 10 % tổng số phí thu được của các tổ chức, cá nhân tham gia thí điểm mô hình “khoán quản”; 90% nộp ngân sách nhà nước để sử dụng phục vụ cho công tác giữ gìn trật tự đô thị theo đề án khoán quản và chi trả tiền công cho lực lượng chuyên trách giữ gìn trật tự đô thị trên địa bàn Quận.
Các đơn vị thu phí quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này có trách nhiệm quản lý, kê khai, quyết toán, nộp ngân sách và sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 05 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
4. Tại các địa bàn quận, huyện, thị xã (trừ quận Hoàn Kiếm): Công ty khai thác điểm đỗ xe trực tiếp nộp phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến bãi để trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô vào ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Chứng từ thu phí
Sử dụng biên lai thu phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc tự in, đặt in theo quy định tại Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 6. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: số 23/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 07/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 46/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2012 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009, Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2010 về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 148/2007/QĐ-UBND về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 07/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 4Quyết định 46/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến bãi mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 58/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 2252/QĐ-UBND năm 2013 về Quy trình quản lý thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình
- 7Quyết định 55/2014/QĐ-UBND về thu Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8Quyết định 3382/2014/QĐ-UBND Quy định thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 9Quyết định 16/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 55/2014/QĐ-UBND về việc thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Laò Cai ban hành
- 10Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 11Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 07/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 46/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến bãi mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 5Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8Quyết định 148/2007/QĐ-UBND về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 9Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 11Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND bãi bỏ phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
- 15Quyết định 58/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Quyết định 2252/QĐ-UBND năm 2013 về Quy trình quản lý thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình
- 17Quyết định 55/2014/QĐ-UBND về thu Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 18Quyết định 3382/2014/QĐ-UBND Quy định thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 19Quyết định 16/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 55/2014/QĐ-UBND về việc thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Laò Cai ban hành
Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về thu phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 54/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2014
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Văn Sửu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
