Giới thiệu về Quyết định 46/2012/QĐ-UBND
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng liên quan đến việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến bãi và mặt nước trên địa bàn Thủ đô. Đây là văn bản pháp lý điều chỉnh trực tiếp mức phí trông giữ phương tiện và cơ chế quản lý tài chính, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định trước đó tại Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND.
Quy định chi tiết về mức thu phí sử dụng hè, lề đường để trông giữ xe ô tô
Văn bản phân chia mức thu phí theo vị trí địa lý và tầm quan trọng của các tuyến phố, cụ thể tính theo đơn vị đồng/m2/tháng như sau:
- Khu vực đô thị lõi (Khu bảo tồn cấp I): Áp dụng mức thu cao nhất là 80.000 đ/m2/tháng đối với các tuyến phố trọng điểm như Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt và hè đường các phố Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ.
- Khu vực Quận Hoàn Kiếm: Các tuyến đường, phố còn lại (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng) áp dụng mức 60.000 đ/m2/tháng.
- Khu vực đường vành đai 1 và phía trong vành đai 1: Bao gồm các địa bàn thuộc quận Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng (giới hạn từ Yên Phụ, Trần Quang Khải đến Đê La Thành, Nguyễn Chí Thanh, Hoàng Hoa Thám...) áp dụng mức 60.000 đ/m2/tháng.
- Khu vực từ vành đai 1 đến vành đai 2 (bên hữu sông Hồng): Bao gồm các quận Hai Bà Trưng, Đống Đa, Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy áp dụng mức 45.000 đ/m2/tháng.
- Khu vực từ vành đai 2 đến vành đai 3 (bên hữu sông Hồng): Bao gồm các quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ và huyện Từ Liêm áp dụng mức 40.000 đ/m2/tháng.
- Các khu vực còn lại: Các tuyến đường phố khác của các Quận và huyện Từ Liêm thu 30.000 đ/m2/tháng. Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành còn lại áp dụng mức thấp nhất là 20.000 đ/m2/tháng.
Quy định đối với việc sử dụng bến bãi và các trường hợp đặc thù
Bên cạnh việc sử dụng hè đường, Quyết định cũng làm rõ mức thu đối với các loại hình bến bãi và doanh nghiệp khai thác chuyên nghiệp:
- Sử dụng tạm thời bến bãi (đất công): Mức thu phí được tính bằng mức thu của các tuyến đường, phố tương ứng nhân với hệ số k=0,6.
- Đối với Công ty Khai thác điểm đỗ xe: Tại các địa bàn (trừ quận Hoàn Kiếm), khi được cấp phép sử dụng hè, lề đường, bến bãi để trông giữ xe mà xác định được doanh thu cụ thể, đơn vị phải nộp vào ngân sách nhà nước mức phí bằng 3% trên tổng doanh thu phục vụ việc tạm dừng, đỗ và trông giữ xe.
Chính sách quản lý và phân bổ tiền phí thu được
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND quy định chi tiết tỷ lệ phần trăm số tiền phí được để lại cho đơn vị thu và số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước:
- Sở Giao thông vận tải: Thực hiện nộp ngân sách nhà nước 95% tổng số phí thu được và được để lại 5% để phục vụ công tác tổ chức thu phí.
- UBND các cấp (Quận, huyện, thị xã, xã, phường): Thực hiện nộp ngân sách 90% và được để lại 10% tổng số phí thu được.
- Cơ chế đặc thù tại Quận Hoàn Kiếm: Đối với các tổ chức, cá nhân tham gia mô hình "khoán quản", Quận được để lại 10% phí thu được. 90% còn lại nộp ngân sách để sử dụng cho công tác giữ gìn trật tự đô thị và chi trả tiền công cho lực lượng chuyên trách tại địa bàn.
- Trách nhiệm của Công ty Khai thác điểm đỗ xe: Trực tiếp nộp phí sử dụng hè, lề đường, bến bãi vào ngân sách nhà nước theo quy định tại các địa bàn được giao quản lý.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác không nằm trong phạm vi sửa đổi của văn bản này vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND.
Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Văn phòng UBND Thành phố, các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Cục Thuế Thành phố, cùng Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội. UBND các cấp huyện có trách nhiệm sao gửi văn bản này đến các đơn vị cấp xã, phường trực thuộc để thống nhất triển khai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2012/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2009/QĐ-UBND NGÀY 09/11/2009, QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2010/QĐ-UBND NGÀY 25/01/2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ VIỆC THU PHÍ SỬ DỤNG HÈ, LỀ ĐƯỜNG, BẾN BÃI MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIV Kỳ họp thứ 6;
Xét đề nghị của Cục thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số: 33505/CT-THNVDT ngày 20/12/2012 và báo cáo thẩm định số: 2829/STP-VBPQ ngày 19/12/2012 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 09/11/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến bãi mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội và Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 09/11/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến bãi mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
Mức thu phí sử dụng hè, lề đường, bến bãi để trông giữ phương tiện.
| Nội dung, địa bàn thu phí | Mức thu |
| I. Sử dụng tạm thời hè, lề đường để trông giữ xe ô tô: | (đ/m2/tháng) |
| 1. Khu vực đô thị lõi (khu bảo tồn cấp I): - Các tuyến phố: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; hè đường các tuyến phố: Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ | 80.000 |
| 2. Các tuyến đường, phố còn lại của Quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng). | 60.000 |
| 3. Các tuyến đường, phố trên đường vành đai 1 và các tuyến phố phía trong đường vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm): Khu vực từ Yên Phụ dọc theo đường đê sông Hồng xuống Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật, Trần Khánh Dư, xuống đê Nguyễn Khoái sang Trần Khát Chân, Đại Cồ Việt, Đê La Thành, Nguyễn Chí Thanh, Liễu Giai, Văn Cao, Hoàng Hoa Thám lên Thanh Niên đến Yên Phụ đi qua địa bàn các quận: Ba Đình; Đống Đa; Hai Bà Trưng | 60.000 |
| 4. Các tuyến đường, phố trên đường vành đai 2 đến vành đai 1 (bên hữu sông Hồng): khu vực từ cầu Vĩnh Tuy - Minh Khai - Đại La - Ngã Tư Vọng - đường Trường Chinh - Ngã Tư Sở - đường Láng - Cầu Giấy - Bưởi - Nhật Tân đi qua địa bàn các quận: Quận Hai Bà Trưng; Đống Đa; Ba Đình; Tây Hồ; Cầu Giấy | 45.000 |
| 5. Các tuyến đường, phố trên đường vành đai 3 đến vành đai 2 (bên bờ hữu sông Hồng): khu vực từ đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài, đường Phạm Văn Đồng, đường Khuất Duy Tiến, đường Nghiêm Xuân Yêm, cầu cạn Pháp Vân đến đầu cầu Thanh Trì đi qua địa bàn các quận: Hai Bà Trưng; Hoàng Mai; Thanh Xuân; Cầu Giấy; Tây Hồ; huyện Từ Liêm. | 40.000 |
| 6. Các tuyến đường, phố còn lại của các Quận và Huyện Từ Liêm | 30.000 |
| 7. Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành (Trừ huyện Từ Liêm) | 20.000 |
| II. Sử dụng tạm thời bến bãi (đất công) để trông giữ phương tiện giao thông. | Áp dụng mức thu quy định tương ứng với các tuyến đường, phố trên nhân với hệ số: k=0,6. |
| III. Tại các quận, huyện, thị xã (trừ các tuyến phố thuộc địa bàn Quận Hoàn Kiếm) Công ty Khai thác điểm đỗ xe được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hè, lề đường, bến bãi để tạm dừng, đỗ, trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô (Trường hợp xác định được doanh thu). | Nộp vào ngân sách nhà nước mức phí bằng 3% trên doanh thu phục vụ tạm dừng, đỗ xe và trông giữ xe |
a. Sở Giao thông vận tải: Nộp ngân sách nhà nước 95% tổng số phí thu được; 5% số phí thu được để lại cho đơn vị thu phí.
b. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các phường, thị trấn, các xã (theo phân cấp) nộp Ngân sách 90% tổng số phí thu được; 10% số phí thu được để lại cho đơn vị thu phí.
c. Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiếm: được để lại 10 % tổng số phí thu được của các tổ chức, cá nhân tham gia thí điểm mô hình “khoán quản”; 90% nộp ngân sách nhà nước để sử dụng phục vụ cho công tác giữ gìn trật tự đô thị theo đề án khoán quản và chi trả tiền công cho lực lượng chuyên trách giữ gìn trật tự đô thị trên địa bàn Quận.
Các đơn vị thu phí sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại các Thông tư quy định về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí hiện hành của Bộ Tài chính.
Tại các địa bàn quận, huyện, thị xã (trừ quận Hoàn Kiếm): Công ty Khai thác điểm đỗ xe trực tiếp nộp phí sử dụng hè, lề đường bến bãi để trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những nội dung không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn được thực hiện theo Quyết định: số 23/2009/QĐ-UBND ngày 09/11/2009 và số 07/2010/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 của UBND thành phố Hà Nội.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Giao thông vận tải; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các: quận, huyện, thị xã; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 148/2007/QĐ-UBND về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 88/2004/QĐ-UBT thu phí sử dụng bến bãi mặt nước Cảng cá Láng chim và Bến cá Định An do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 3Quyết định 95/1999/QĐ-UB quy định phí sử dụng tạm thời hè đường phố (đất công) để trông giữ xe đạp, xe máy hoặc để trung chuyển vật liệu xây dựng do thành phố Hà Nội ban hành
- 4Quyết định 24/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 21/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với các phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra, vào bến, bãi tại khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về thu phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 58/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 07/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về thu phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 148/2007/QĐ-UBND về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 11Nghị quyết 22/2012/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
- 12Quyết định 88/2004/QĐ-UBT thu phí sử dụng bến bãi mặt nước Cảng cá Láng chim và Bến cá Định An do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 13Quyết định 95/1999/QĐ-UB quy định phí sử dụng tạm thời hè đường phố (đất công) để trông giữ xe đạp, xe máy hoặc để trung chuyển vật liệu xây dựng do thành phố Hà Nội ban hành
- 14Quyết định 24/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 15Quyết định 21/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với các phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra, vào bến, bãi tại khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 16Quyết định 58/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến bãi mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 46/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/12/2012
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Huy Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra