Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND. Quyết định này tập trung điều chỉnh các quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi (thủy sản và vật nuôi khác), đơn giá đào đắp ao khi Nhà nước thu hồi đất, đồng thời điều chỉnh tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND về “Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Trần Văn Quân (ký thay Chủ tịch).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Sửa đổi quy định bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi và đào đắp ao (Sửa đổi Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND)
Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND đã sửa đổi các nội dung quan trọng liên quan đến việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:
- Hệ thống hóa các bảng đơn giá bồi thường kèm theo quyết định: Đơn giá bồi thường được quy định chi tiết tại các phụ lục ban hành kèm theo, làm cơ sở pháp lý để áp dụng thống nhất, bao gồm:
- Phụ lục I: Bảng đơn giá bồi thường đối với cây hàng năm.
- Phụ lục II: Bảng đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm.
- Phụ lục III: Bảng đơn giá bồi thường đối với các loại cây trồng khác.
- Phụ lục IV: Bảng đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản, vật nuôi khác và đơn giá đào, đắp ao.
- Phân cấp thẩm quyền quyết định đơn giá bồi thường: Đối với các trường hợp cây trồng, vật nuôi chưa được quy định cụ thể trong danh mục đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định đơn giá bồi thường cho từng dự án cụ thể để làm cơ sở lập và phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Cơ chế giám sát và xử lý vướng mắc: Giao Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có biến động về đơn giá bồi thường, Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết.
- Sửa đổi tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất (Sửa đổi Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND)
Quyết định thực hiện sửa đổi quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất nộp tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Tỷ lệ chung được xác định là 1%, ngoại trừ các khu vực và trường hợp đặc thù sau:
- Tỷ lệ 1,3%: Áp dụng đối với vị trí đất thuê thuộc các phường trung tâm đô thị có giá trị thương mại cao, bao gồm: phường Trần Hưng Đạo (cũ), Quang Trung (cũ) nay thuộc phường Hải Dương; phường Phạm Ngũ Lão (cũ), Trần Phú (cũ) nay thuộc phường Lê Thanh Nghị; phường Nguyễn Trãi (cũ) nay thuộc phường Thành Đông.
- Tỷ lệ 1,25%: Áp dụng đối với vị trí đất thuê thuộc các phường: Lê Thanh Nghị (cũ), Tân Bình (cũ), Thanh Bình (cũ) nay thuộc phường Lê Thanh Nghị; Bình Hàn (cũ), Cẩm Thượng (cũ) nay thuộc phường Thành Đông; Ngọc Châu (cũ) nay thuộc phường Hải Dương; Sao Đỏ (cũ) nay thuộc phường Chu Văn An.
- Tỷ lệ 1,2%: Áp dụng đối với vị trí đất thuê thuộc các phường còn lại, các thị trấn (cũ); vị trí đất thuê tại ven quốc lộ, đường tỉnh, khu du lịch, làng nghề ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Ưu đãi đối với đất nông nghiệp và dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư: Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp của dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ:
- Áp dụng tỷ lệ 0,6% đối với thửa đất thuê thuộc các phường, các thị trấn (cũ), ven quốc lộ, tỉnh lộ.
- Áp dụng tỷ lệ 0,5% đối với các vị trí còn lại.
- Ưu đãi đối với dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư: Đối với đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp của dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ:
- Áp dụng tỷ lệ 0,7% đối với thửa đất thuê thuộc các phường, các thị trấn (cũ), ven quốc lộ, tỉnh lộ.
- Áp dụng tỷ lệ 0,6% đối với các vị trí còn lại.
- Nguyên tắc áp dụng đối với đất giáp ranh: Đối với các thửa đất thuê nằm ở khu vực giáp ranh, tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất sẽ được áp dụng theo mức cao nhất của các vị trí giáp ranh đó.
- Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Quy định chuyển tiếp: Các nội dung khác không được quy định sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này sẽ tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành tại Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, xử lý theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2025/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 27 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2024/QĐ-UBND NGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG BAN HÀNH “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN VÀ VẬT NUÔI KHÁC; ĐƠN GIÁ ĐÀO ĐẮP AO KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2024/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quyết định sửa đổi một số điều của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 ban hành “Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành “Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đ ào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương”
1. Sửa đổi Điều 2 như sau:
“Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đơn giá bồi thường một số loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” làm cơ sở để lập phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau:
1. Bảng đơn giá bồi thường cây hàng năm: Chi tiết tại Phụ lục I;
2. Bảng đơn giá bồi thường cây lâu năm: Chi tiết tại Phụ lục II;
3. Bảng đơn giá bồi thường cây trồng khác: Chi tiết tại Phụ lục III;
4. Bảng đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đào, đắp ao: Chi tiết tại Phụ lục IV.”
2. Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Thẩm quyền quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi chưa được quy định tại Quyết định này khi nhà nước thu hồi đất
Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này: Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi cho từng dự án cụ thể, làm cơ sở lập, phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất.”
3. Sửa đổi khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện Quyết định này, trường hợp phát sinh vướng mắc cũng như có biến động về đơn giá bồi thường, Ủy ban nhân dân các xã, phường kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết theo quy định.”
4. Sửa đổi khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đ ịnh này.”
Điều 2. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dươ ng:
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất nộp tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Hải Dương là 1%, riêng đối với:
a) Vị trí đất thuê thuộc các phường: Trần Hưng Đạo (cũ), Quang Trung (cũ) nay thuộc phường Hải Dương; Phạm Ngũ Lão (cũ), Trần Phú (cũ) nay thuộc phường Lê Thanh Nghị; Nguyễn Trãi (cũ) nay thuộc phường Thành Đông là 1,3%.
b) Vị trí đất thuê thuộc các phường: Lê Thanh Nghị (cũ), Tân Bình (cũ), Thanh Bình (cũ) nay thuộc phường Lê Thanh Nghị; Bình Hàn (cũ), Cẩm Thượng (cũ) nay thuộc phường Thành Đông; Ngọc Châu (cũ) nay thuộc phường Hải Dương; Sao Đỏ (cũ) nay thuộc phường Chu Văn An là 1,25%;
c) Vị trí đất thuê thuộc các phường còn lại, các thị trấn (cũ); vị trí đất thuê tại ven quốc lộ, đường tỉnh, khu du lịch, làng nghề ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh là 1,2%;
d) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đ ích phi nông nghiệp của dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ: Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, các thị trấn (cũ), ven quốc lộ, tỉnh lộ là 0,6%; Đối với thửa đất thuê tại các vị trí còn lại là 0,5%;
đ) Đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp của dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ: Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, các thị trấn (cũ), ven quốc lộ, tỉnh lộ là 0,7%; Đối với thửa đất thuê tại các vị trí còn lại là 0,6%;
e) Đối với các thửa đất thuê giáp ranh thì tính theo mức tỷ lệ phần trăm (%) cao nhất của các vị trí giáp ranh.”
2. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau:
“Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trư ởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, xử lý theo quy định.”
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành “Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương”; Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 48/2025/QĐ-UBND về Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 25/2025/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 52/2025/QĐ-UBND sửa đổi các Phụ lục kèm theo Quyết định 33/2024/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 5Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2025 cho ý kiến mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6Quyết định 66/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 53/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7Quyết định 47/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8Quyết định 121/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên bàn thành phố Huế
- 1Quyết định 34/2024/QĐ-UBND về “Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” năm 2024
- 2Quyết định 44/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 1Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Luật Đất đai 2024
- 3Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 4Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 5Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 6Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 7Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 8Quyết định 48/2025/QĐ-UBND về Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9Quyết định 25/2025/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10Quyết định 52/2025/QĐ-UBND sửa đổi các Phụ lục kèm theo Quyết định 33/2024/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 11Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
- 12Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 13Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2025 cho ý kiến mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14Quyết định 66/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 53/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 15Quyết định 47/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 16Quyết định 121/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên bàn thành phố Huế
Quyết định 51/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2024/QĐ-UBND về “Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định 44/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 51/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Trần Văn Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
