Giới thiệu chung về Quyết định 37/2006/QĐ-UBND
Quyết định 37/2006/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành nhằm quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh. Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Trung ương, trực tiếp là Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ, nhằm tạo môi trường đầu tư minh bạch, khuyến khích khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai và mặt nước tại địa phương.
Đối tượng áp dụng và nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất
Quy định về đối tượng và nguyên tắc tính đơn giá thuê đất được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo tính thống nhất và công bằng trong quản lý đất đai:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đối tượng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.
- Nguyên tắc tính đơn giá hàng năm: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành theo quy định của Chính phủ tại thời điểm tính toán.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất được xác định chính là đơn giá trúng đấu giá, không áp dụng theo công thức tỷ lệ phần trăm thông thường.
Quy định chi tiết tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất
Tỷ lệ phần trăm (%) dùng để tính đơn giá thuê đất hàng năm được phân hóa rõ rệt theo từng khu vực địa lý, điều kiện kinh tế - xã hội và tính chất của dự án đầu tư nhằm khuyến khích phát triển các vùng khó khăn và các ngành nghề ưu đãi:
- Khu vực đô thị trung tâm (0,7%): Áp dụng đối với trường hợp thuê đất tại các phường thuộc thị xã Kon Tum (nay là thành phố Kon Tum). Đây là khu vực có lợi thế thương mại và cơ sở hạ tầng phát triển nhất tỉnh.
- Khu vực cận đô thị và thị trấn (0,55%): Áp dụng đối với trường hợp thuê đất tại các xã thuộc thị xã Kon Tum và khu vực nội thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh.
- Khu vực sản xuất công nghiệp tập trung (0,35%): Áp dụng đối với trường hợp thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí mặt bằng sản xuất.
- Khu vực khuyến khích đầu tư và địa bàn khó khăn (0,25%): Mức ưu đãi thấp nhất được áp dụng cho các trường hợp:
- Đất thuê tại các địa bàn còn lại của tỉnh, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của huyện Tu Mơ Rông và huyện Kon Plông.
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật.
Khung giá thuê mặt nước
Đối với phần diện tích mặt nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước được quy định cố định theo hai hình thức sử dụng:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Đơn giá thuê được áp dụng là 10.000.000 đồng/km²/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Đơn giá thuê được áp dụng là 50.000.000 đồng/km²/năm.
Phân cấp thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cụ thể
Để đảm bảo tính chủ động và thủ tục hành chính nhanh chóng, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum thực hiện phân cấp thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể như sau:
- Thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định đơn giá thuê đất cụ thể đối với các đối tượng thuê đất là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã: Quyết định đơn giá thuê đất cụ thể đối với đối tượng thuê đất là hộ gia đình và cá nhân trong nước.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực và trách nhiệm thi hành được nêu rõ tại phần cuối của văn bản:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 09/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định đơn giá thuê đất cho từng huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2006/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 15 tháng 08 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 2003;
Căn cứ Nghị định 142/2005/NĐ-CP, ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thu đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/TT-BTC, ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 43/TTr-STC, ngày 26/7/2006 về ban hành đơn giá thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn Tỉnh Kon Tum;
Căn cứ ý kiến thống nhất tại giao ban UBND tỉnh, ngày 15/8/2006.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Các đối tượng thuê đất được quy định tại Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước.
Đơn giá cho thuê một năm được tính bằng phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ.
Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
Điều 2. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Trường hợp thuê đất tại các phường thuộc thị xã Kon Tum thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,7% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Trường hợp thuê đất tại các xã thuộc thị xã Kon Tum và nội thị trấn thuộc các huyện đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,55% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Trường hợp thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,35% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
4. Trường hợp thuê đất ở các địa bàn còn lại (bao gồm các huyện Tu Mơ Rông và Kon PLông); đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định thì đơn giá cho thuê đất bằng 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 3. Khung giá thuê mặt nước
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước quy định như sau:
1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 10.000.000 đồng /km2/năm.
2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 50.000.000 đồng/km2/năm.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
- Giao Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
- Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, các nhân thuê đất.
Điều 5. Các Ông: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 47/QĐ-UBND, ngày 09/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất cho từng huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 09/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 10/2012/QĐ-UBND quy định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Quyết định 35/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 222/QĐ-CT năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành từ tháng 10/1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 6Quyết định 09/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 7Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8Quyết định 10/2012/QĐ-UBND quy định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 37/2006/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 37/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/08/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Trần Quang Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
