Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Quy định về đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp miễn nộp lệ phí
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Các trường hợp được miễn toàn bộ lệ phí đăng ký hộ tịch bao gồm:
- Đăng ký khai sinh: Áp dụng cho tất cả các trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn và đăng ký lại việc sinh.
- Đăng ký kết hôn: Áp dụng cho việc đăng ký kết hôn và đăng ký lại việc kết hôn.
- Đăng ký khai tử: Áp dụng cho đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn và đăng ký lại việc khai tử.
- Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
- Các trường hợp không được miễn (vẫn phải nộp lệ phí theo quy định hiện hành):
- Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các hoạt động nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài.
- Cấp bản sao các giấy tờ về hộ tịch.
- Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài.
- Xác nhận hoặc thực hiện các việc đăng ký hộ tịch khác theo quy định.
- Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi: Không áp dụng theo quyết định này mà được thực hiện riêng theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ.
- Cơ quan thu và mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch
- Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí:
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn).
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố).
- Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi.
- Mức thu lệ phí cụ thể:
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện thu theo mức quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện thu theo mức quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đối với Sở Tư pháp: Thực hiện thu theo mức quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
- Lưu ý: Mức thu lệ phí quy định tại các phụ lục nêu trên đã bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh cho việc mua sổ đăng ký hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ liên quan trực tiếp đến công tác quản lý hộ tịch.
- Chế độ quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan trực tiếp thu lệ phí:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Được phép giữ lại 100% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải toàn bộ chi phí phục vụ công tác thu lệ phí và đăng ký hộ tịch tại địa phương.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Được để lại 70% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí; 30% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Sở Tư pháp: Được để lại 70% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí; 30% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Số tiền lệ phí được để lại cho các cơ quan trong năm, sau khi thực hiện quyết toán đúng chế độ quy định, nếu sử dụng không hết sẽ được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi dùng theo chế độ quy định. Các cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn tiền này theo đúng các quy định pháp luật về tài chính hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2012/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 25 tháng 10 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17/6/2010;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 05/10/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 115/TTr-STP ngày 10/10/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
2. Các việc hộ tịch được miễn nộp lệ phí:
a) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh);
b) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn);
c) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử);
d) Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
3. Đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và các hoạt động nhận cha, mẹ, con, cấp bản sao các giấy tờ về hộ tịch, ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài, xác nhận hoặc thực hiện các việc đăng ký hộ tịch khác vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.
4. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.
5. Cơ quan thu lệ phí:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
c) Sở Tư pháp.
6. Mức thu lệ phí:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: theo mức quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: theo mức quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Sở Tư pháp: theo mức quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Mức thu lệ phí nêu trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí mua sổ đăng ký hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.
Điều 2. Quản lý và sử dụng lệ phí
1. Số tiền thu lệ phí để lại cho cơ quan thu lệ phí:
a) UBND xã, phường, thị trấn được để lại 100% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí.
b) UBND các huyện, thành phố được để lại 70% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí, số tiền lệ phí còn lại (30%) nộp vào ngân sách nhà nước.
c) Sở Tư pháp được để lại 70% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí, số tiền lệ phí còn lại (30%) nộp vào ngân sách nhà nước.
Số tiền lệ phí được để lại trong năm, sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu sử dụng không hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
2. Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 25/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung thu lệ phí | Mức thu cho mỗi trường hợp |
| 01 | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 10.000 |
| 02 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | 2.000/01 bản sao |
| 03 | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | 3.000 |
| 04 | Ghi vào sổ các thay đổi hộ tịch khác; gồm: xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; ly hôn; huỷ việc kết hôn trái pháp luật; và những sự kiện hộ tịch khác do pháp luật quy định. | 4.000 |
PHỤ LỤC II
MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 25/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung thu lệ phí | Mức thu cho mỗi trường hợp |
| 01 | Cấp lại bản chính giấy khai sinh | 10.000 |
| 02 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | 3.000/01 bản sao |
| 03 | Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính | 25.000 |
| 04 | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | 4.000 |
PHỤ LỤC III
MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 25/10 /2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung thu lệ phí | Mức thu cho mỗi trường hợp |
| 01 | Đăng ký kết hôn | 1.000.000 |
| 02 | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 1.000.000 |
| 03 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | 5.000/01 bản sao |
| 04 | Cấp lại bản chính giấy khai sinh | 10.000 |
| 05 | Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính | 25.000 |
| 06 | Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 50.000 |
| 07 | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | 10.000 |
| 08 | Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài | 50.000 |
- 1Nghị quyết 53/2006/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 2Quyết định 24/2011/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 68/2008/QĐ-UBND về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 216/2008/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 5Quyết định 57/2014/QĐ-UBND bổ sung nội dung thu Lệ phí đăng ký hộ tịch quy định tại Quyết định 34/2014/QĐ-UBND do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 6Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND quy định về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 7Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8Quyết định 262/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2015
- 9Quyết định 38/2016/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 262/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2015
- 3Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 69/2006/NĐ-CP sửa đổi nghị định 68/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 68/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 53/2006/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 8Luật nuôi con nuôi 2010
- 9Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi
- 10Quyết định 24/2011/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 68/2008/QĐ-UBND về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 11Quyết định 216/2008/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 13Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 14Quyết định 57/2014/QĐ-UBND bổ sung nội dung thu Lệ phí đăng ký hộ tịch quy định tại Quyết định 34/2014/QĐ-UBND do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 15Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND quy định về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 16Quyết định 38/2016/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 36/2012/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 36/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/10/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Cao Khoa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
