Tóm tắt Quyết định 3518/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thái Bình
Quyết định 3518/QĐ-UBND được ban hành nhằm mục tiêu phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Thái Bình, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc quản lý, bảo vệ hành lang bờ biển và phát triển bền vững tài nguyên vùng ven biển của địa phương.
1. Quy định chi tiết về ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển (Điều 1)
Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thái Bình được xác định cụ thể tại 8 khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thuộc địa bàn hai huyện Thái Thụy và Tiền Hải (theo danh mục đã được phê duyệt tại Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh), bao gồm:
- Ranh giới ngoài: Được xác định là đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Đường mực nước này đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố chính thức tại Quyết định số 1724/QĐ-UBND ngày 19/7/2021.
- Ranh giới trong: Nằm về phía đất liền, là đường nối các điểm có khoảng cách được xác định cụ thể nhằm bảo đảm chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển theo đúng các quy định pháp luật hiện hành. Chi tiết về ranh giới trong tại các huyện Thái Thụy và Tiền Hải được thể hiện cụ thể tại Phụ lục và Bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thái Bình (tỷ lệ 1:50.000, hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105°, múi chiếu 6°) ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2)
Để triển khai thực hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan và địa phương liên quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện Thái Thụy, Tiền Hải tiến hành cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa; đồng thời tổ chức công bố rộng rãi thông tin về hành lang bảo vệ bờ biển trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Ủy ban nhân dân huyện Thái Thụy và huyện Tiền Hải: Chủ tịch Ủy ban nhân dân hai huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ven biển (nơi có hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập) thực hiện niêm yết công khai bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng quy định.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 3)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Thái Thụy, Tiền Hải; cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3518/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT RANH GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TỈNH THÁI BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
Căn cứ Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục các khu vực cần thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thái Bình;
Căn cứ Quyết định số 1724/QĐ-UBND ngày 19/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 651/TTr-STNMT ngày 24/12/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thái Bình với nội dung như sau:
1. Ranh giới ngoài của hành lang bảo vệ bờ biển tại 8 khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tại các huyện: Thái Thụy, Tiền Hải theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh là đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Thái Bình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 1724/QĐ-UBND ngày 19/7/2021.
2. Ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thái Bình nằm về phía đất liền, là đường nối các điểm có khoảng cách được xác định để bảo đảm chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định. Ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển tại các huyện: Thái Thụy, Tiền Hải được thể hiện tại Phụ lục và Bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thái Bình, tỷ lệ 1:50.000, hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục 105°, múi chiếu 6°) ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện Thái Thụy, Tiền Hải triển khai cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển và tổ chức công bố hành lang bảo vệ bờ biển trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thái Thụy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có biển nơi có hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập thực hiện niêm yết công khai bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Thái Thụy, Tiền Hải và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
RANH GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TỈNH THÁI BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3518/QĐ-UBND ngày 31/12/2021/ của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)
| TT | Mặt cắt | Khu vực | Vị trí tọa độ (Hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105°, múi chiếu 6°) | Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển (m) | |||||
| Tên điểm ranh giới ngoài | Tọa độ điểm ranh giới ngoài | Tên điểm ranh giới trong | Tọa độ điểm ranh giới trong | ||||||
| X (m) | Y(m) | X(m) | Y(m) | ||||||
| 1 | MC001 | KV1 - Xã Thụy Trường | TBN01 | 2280569.650 | 669246.400 | TBT01 | 2280574.026 | 669211.678 | 35.00 |
| 2 | MC002 | TBN02 | 2279826.920 | 669054.750 | TBT02 | 2279837.504 | 669021.389 | 35.00 | |
| 3 | MC003 | TBN03 | 2278287.590 | 668702.750 | TBT03 | 2278308.451 | 668674.640 | 35.00 | |
| 4 | MC004 | KV2- Xã Thụy Trường, Thụy Xuân | TBN04 | 2278029.300 | 668437.630 | TBT04 | 2278054.397 | 668413.240 | 35.00 |
| 5 | MC005 | TBN05 | 2277342.230 | 667655.640 | TBT05 | 2277349.477 | 667648.745 | 10.00 | |
| 6 | MC006 | TBN06 | 2276942.120 | 667273.050 | TBT06 | 2276948.906 | 667265.704 | 10.00 | |
| 7 | MC007 | KV3 - Xã Thụy Xuân, Thụy Hải | TBN07 | 2276159.330 | 666535.950 | TBT07 | 2276165.766 | 666528.297 | 10.00 |
| 8 | MC008 | TBN08 | 2275367.320 | 665782.600 | TBT08 | 2275373.765 | 665774.946 | 10.00 | |
| 9 | MC009 | TBN09 | 2274950.580 | 665355.350 | TBT09 | 2274957.686 | 665348.312 | 10.00 | |
| 10 | MC010 | TBN10 | 2274474.340 | 664861.370 | TBT10 | 2274481.161 | 664854.056 | 10.00 | |
| 11 | MC011 | KV4 - Xã Thái Thượng | TBN11 | 2273461.330 | 664094.720 | TBT11 | 2273463.268 | 664054.767 | 40.00 |
| 12 | MC012 | TBN12 | 2273154.480 | 664113.000 | TBT12 | 2273159.849 | 664073.363 | 40.00 | |
| 13 | MC013 | TBN13 | 2272832.610 | 664028.360 | TBT13 | 2272839.966 | 663989.038 | 40.00 | |
| 14 | MC014 | KV5 - Xã Thái Thượng, Thái Đô | TBN14 | 2272276.080 | 663867.760 | TBT14 | 2272282.031 | 663828.207 | 40.00 |
| 15 | MC015 | TBN15 | 2271199.870 | 663680.110 | TBT15 | 2271210.035 | 663641.424 | 40.00 | |
| 16 | MC016 | TBN16 | 2269868.750 | 664217.370 | TBT16 | 2269863.408 | 664182.784 | 35.00 | |
| 17 | MC017 | TBN17 | 2268472.870 | 664596.340 | TBT17 | 2268465.545 | 664562.117 | 35.00 | |
| 18 | MC018 | TBN18 | 2266453.540 | 665154.000 | TBT18 | 2266443.712 | 665120.406 | 35.00 | |
| 19 | MC019 | KV6 - Xã Đông Trà, Đông Long | TBN19 | 2263490.170 | 665314.320 | TBT19 | 2263492.735 | 665279.413 | 35.00 |
| 20 | MC020 | TBN20 | 2262457.110 | 666101.750 | TBT20 | 2262443.184 | 666069.638 | 35.00 | |
| 21 | MC021 | TBN21 | 2261705.350 | 666358.170 | TBT21 | 2261701.005 | 666323.446 | 35.00 | |
| 22 | MC022 | KV7 - Xã Đông Long, Đông Hoàng | TBN22 | 2259977.080 | 665960.940 | TBT22 | 2259978.970 | 665915.979 | 45.00 |
| 23 | MC023 | TBN23 | 2259769.510 | 665959.780 | TBT23 | 2259771.949 | 665914.844 | 45.00 | |
| 24 | MC024 | TBN24 | 2259332.460 | 665969.040 | TBT24 | 2259334.713 | 665924.093 | 45.00 | |
| 25 | MC025 | KV8 - Xã Đông Hoàng, Đông Minh | TBN25 | 2258991.220 | 665971.220 | TBT25 | 2258996.193 | 665926.498 | 45.00 |
| 26 | MC026 | TBN26 | 2258538.900 | 665916.320 | TBT26 | 2258551.446 | 665873.100 | 45.00 | |
| 27 | MC027 | TBN27 | 2257689.700 | 665672.090 | TBT27 | 2257704.965 | 665629.759 | 45.00 | |
- 1Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 40/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- 4Thông tư 29/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 1724/QĐ-UBND năm 2021 công bố Đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 7Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận
- 8Quyết định 902/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển Thành phố Đà Nẵng
- 10Quyết định 232/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Danh mục các khu vực cần thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thái Bình
Quyết định 3518/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thái Bình
- Số hiệu: 3518/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Lại Văn Hoàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
