TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUYẾT ĐỊNH 34/2025/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Quyết định 34/2025/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa quy trình chuyển vốn, đối tượng cho vay, xử lý rủi ro và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan.
THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Quyết định 34/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngày hiệu lực thi hành: Ngày 10 tháng 01 năm 2026.
- Văn bản bị thay thế:
- Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 15/12/2021 của UBND TP.HCM về cho vay Hỗ trợ giảm nghèo.
- Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 15/12/2021 của UBND TP.HCM về cho vay Giải quyết việc làm.
- Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30/11/2017 và Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 04/6/2018 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026).
- Quyết định số 1698/QĐ-UBND ngày 29/6/2017 và Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 08/12/2023 của UBND tỉnh Bình Dương (hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026).
NỘI DUNG CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH CHI TIẾT QUY CHẾ
1. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách hằng năm và bổ sung nguồn vốn cho vay (Điều 5)
Quy trình lập dự toán và luân chuyển nguồn vốn ngân sách ủy thác được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Lập dự toán bổ sung hằng năm/giai đoạn: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) TP.HCM và các đơn vị liên quan hướng dẫn UBND cấp xã khảo sát nhu cầu vay vốn thực tế. Trên cơ sở đó, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với NHCSXH TP.HCM cân đối nguồn vốn hiện có để xác định số vốn cần ngân sách Thành phố bổ sung.
- Quy trình bổ sung vốn:
- Sở Tài chính căn cứ nhu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố phê duyệt dự toán chi ngân sách hằng năm.
- Sau khi HĐND Thành phố thông qua, Sở Tài chính trình UBND Thành phố ban hành Quyết định bổ sung nguồn vốn.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính thực hiện cấp phát vốn bằng hình thức lệnh chi tiền, hạch toán chi ngân sách nhà nước theo quy định.
- Ký hợp đồng ủy thác và phân bổ chỉ tiêu: Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng NHCSXH TP.HCM ký Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng ủy thác, trình UBND Thành phố ban hành Quyết định phân bổ chỉ tiêu cho vay. NHCSXH TP.HCM thực hiện cho vay theo đúng chỉ tiêu được giao.
- Điều chỉnh chỉ tiêu linh hoạt: Trường hợp có sự chênh lệch về nhu cầu vay vốn giữa các địa phương (nơi thừa, nơi thiếu chỉ tiêu), UBND Thành phố phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định điều chỉnh chỉ tiêu nguồn vốn giữa các phường, xã, đặc khu và báo cáo lại UBND Thành phố.
2. Quy định về hoạt động cho vay (Điều 6)
- Điều kiện và chính sách cho vay: Các nội dung về đối tượng vay, điều kiện vay vốn, bảo đảm tiền vay, mức cho vay, thời hạn, mục đích và lãi suất cho vay được áp dụng cụ thể theo từng chương trình tín dụng do HĐND TP.HCM ban hành, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn địa phương.
- Quy trình nghiệp vụ: Thủ tục cho vay, giải ngân, định kỳ hạn trả nợ, thu hồi nợ gốc và lãi được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH, HĐND và UBND TP.HCM.
3. Cơ chế xử lý nợ bị rủi ro (Điều 7)
Quy chế quy định rõ ràng về nguyên tắc, thẩm quyền và nguồn vốn xử lý đối với các khoản nợ gặp rủi ro:
- Nguyên tắc xử lý:
- Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan: Áp dụng theo cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Đối với các trường hợp rủi ro ngoài phạm vi quy định của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo quy định riêng của HĐND TP.HCM.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND TP.HCM là người có thẩm quyền quyết định xử lý nợ bị rủi ro.
- Nguồn vốn xử lý rủi ro:
- Sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro do NHCSXH TP.HCM trích lập từ nguồn lãi cho vay thu được.
- Trường hợp Quỹ dự phòng không đủ bù đắp, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành tham mưu UBND Thành phố bổ sung ngân sách hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác.
- Trường hợp Quỹ dự phòng sau khi xử lý xóa nợ vẫn lớn hơn số dư tối đa quy định, phần chênh lệch sẽ được bổ sung ngược lại vào nguồn vốn ủy thác để tiếp tục cho vay.
- Trách nhiệm phối hợp xử lý nợ rủi ro:
- UBND cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng giao dịch NHCSXH, kiểm tra, xác minh mức độ thiệt hại, lập biên bản và tham mưu văn bản đề nghị gửi NHCSXH TP.HCM và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Phòng giao dịch NHCSXH nơi cho vay: Tổng hợp, phân loại nợ rủi ro; thực hiện hạch toán và báo cáo kết quả xử lý thực tế sau khi có quyết định phê duyệt.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tiếp nhận hồ sơ từ NHCSXH TP.HCM, phối hợp các sở ngành thẩm định và trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định.
- NHCSXH TP.HCM: Kiểm tra hồ sơ đảm bảo tính pháp lý, chỉ đạo phòng giao dịch hạch toán khoanh nợ, xóa nợ và lưu trữ hồ sơ theo quy định.
4. Công tác kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn vay (Điều 8)
- NHCSXH TP.HCM: Chỉ đạo các Phòng giao dịch phối hợp với UBND cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn của người vay.
- UBND cấp xã: Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng vốn vay. Nếu phát hiện hộ vay sử dụng sai mục đích, hướng dẫn chuyển đổi mục đích hợp pháp hoặc thực hiện biện pháp thu hồi nợ trước hạn. Đồng thời phối hợp xác nhận số dư nợ trong nhân dân.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chính sách trên toàn địa bàn, giải quyết vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền.
5. Quản lý, sử dụng tiền lãi cho vay và quản lý nguồn vốn (Điều 9, Điều 10)
Tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay được quản lý và phân bổ theo thứ tự ưu tiên nghiêm ngặt:
- Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro: Thực hiện vào ngày 31 tháng 12 hằng năm. Tỷ lệ trích lập tối đa bằng 0,75% tính trên dư nợ cho vay (không gồm nợ quá hạn và nợ khoanh) nếu tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh dưới 0,75%. Phần vượt mức tối đa sẽ được trình UBND Thành phố bổ sung vào nguồn vốn cho vay.
- Trích phí quản lý cho NHCSXH TP.HCM: Tính theo dư nợ cho vay bình quân, mức phí do UBND Thành phố quyết định nhưng không thấp hơn mức phí quản lý do Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ.
- Trích kinh phí quản lý, kiểm tra, khen thưởng: Trích 15% trên tổng số lãi thu được để chi cho Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, các sở, ngành và UBND cấp xã. Tỷ lệ phân phối cụ thể là 20% cho cấp Thành phố và 80% cho cấp xã.
- Bổ sung nguồn vốn cho vay: Toàn bộ phần tiền lãi còn lại (nếu có) được hạch toán tăng nguồn vốn ủy thác để tiếp tục cho vay.
- Quản lý tài chính: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định nhân sự kiêm nhiệm kế toán để theo dõi, cập nhật tình hình sử dụng vốn ủy thác và quản lý kinh phí hoạt động của Chương trình Giảm nghèo bền vững.
6. Chế độ báo cáo định kỳ (Điều 11)
- NHCSXH TP.HCM gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn: Định kỳ hằng tháng (trước ngày 10), hằng quý (trước ngày 10 của tháng đầu quý sau), 6 tháng (trước ngày 10/7) và hằng năm (trước ngày 10/01 năm sau).
- Báo cáo phân bổ lãi thu được cả năm: Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.
- Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tổng hợp số liệu từ NHCSXH TP.HCM để báo cáo UBND Thành phố về kết quả thực hiện chính sách tín dụng chính sách trên địa bàn.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN BAN NGÀNH (ĐIỀU 12 - ĐIỀU 15)
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ký kết Hợp đồng/Phụ lục hợp đồng ủy thác với NHCSXH TP.HCM.
- Hướng dẫn thống nhất việc quản lý, sử dụng nguồn vốn trên toàn địa bàn Thành phố.
- Chủ trì lập kế hoạch bổ sung nguồn vốn hằng năm và trung hạn trình UBND Thành phố.
- Phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP.HCM kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn.
2. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội TP.HCM
- Tiếp nhận, quản lý và vận hành nguồn vốn ủy thác đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện cho vay đúng đối tượng được UBND cấp xã xác nhận, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nghiệp vụ.
- Phối hợp xây dựng kế hoạch vốn, thực hiện chế độ báo cáo tài chính và báo cáo thống kê đầy đủ.
- Quản lý chặt chẽ Quỹ dự phòng rủi ro và thẩm định hồ sơ xử lý nợ rủi ro trước khi trình UBND Thành phố.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành phố phê duyệt nguồn vốn bổ sung hằng năm và theo giai đoạn.
- Thực hiện thủ tục cấp vốn bổ sung kịp thời cho NHCSXH TP.HCM bằng lệnh chi tiền theo quyết định của UBND Thành phố.
- Phối hợp giám sát tài chính đối với nguồn vốn ủy thác.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chịu trách nhiệm pháp lý trong việc xác nhận đúng đối tượng thụ hưởng chính sách vay vốn.
- Phối hợp kiểm tra hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn; xác minh thực tế các trường hợp hộ vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan.
- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chính sách tín dụng ưu đãi đến người dân tại địa phương.
ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN (ĐIỀU 16 - ĐIỀU 18)
- Xử lý chuyển tiếp: Các hợp đồng tín dụng và hồ sơ vay vốn đã ký kết hoặc được phê duyệt trước ngày 10/01/2026 tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm ký kết (theo Quyết định 50/2021/QĐ-UBND, Quyết định 51/2021/QĐ-UBND và các quyết định liên quan khác). Sở Nông nghiệp và Môi trường và NHCSXH TP.HCM có trách nhiệm ký lại Hợp đồng ủy thác mới để thay thế các hợp đồng cũ theo đúng quy định của Quy chế này.
- Áp dụng văn bản thay thế: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chế này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới nhất.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai, các cơ quan, đơn vị chủ động phản ánh khó khăn về Sở Nông nghiệp và Môi trường và NHCSXH TP.HCM để tổng hợp, trình UBND Thành phố xem xét, giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2025/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 10548/TTr-SNNMT-VPBCĐGN ngày 31 tháng 10 năm 2025 và Công văn số 13426/SNNMT-VPBCĐGN ngày 27 tháng 11 năm 2025; ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 5844/BC-STP ngày 29 tháng 10 năm 2025 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban hành Quy định
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu sửa đổi điều 7 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Quyết định số 1698/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố , Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, bao gồm:
1. Nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh đã ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
2. Nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung hằng năm và giai đoạn (tùy theo tình tình thực tế của địa phương và khả năng cân đối ngân sách) ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
3. Tiền lãi thu được từ nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được bổ sung vào nguồn vốn (nếu có) theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Quy chế này.
4. Nguồn Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 của Quy chế này.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao ký Hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
1. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Hợp đồng ủy thác/Phụ lục hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Hợp đồng, Phụ lục Hợp đồng tăng/giảm nguồn (nếu có) ủy thác nguồn vốn cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thống nhất nội dung thực hiện. Trường hợp có thay đổi về nội dung Hợp đồng ủy thác thì Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh, bổ sung thực hiện.
Điều 5. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh hằng năm bố trí, bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
1. Dự toán bổ sung nguồn vốn ngân sách hằng năm (hoặc giai đoạn)
Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp cùng Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh và các sở, ngành liên quan (nếu có) hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã khảo sát nhu cầu vay vốn trên địa bàn, làm căn cứ để ghi dự toán chi ngân sách và làm căn cứ để phân bổ chỉ tiêu cho vay vốn bổ sung cho cấp xã.
Căn cứ vào nhu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp cùng Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh cân đối từ các nguồn vốn hiện có, xác định số vốn nhu cầu cần ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung cho hằng năm/giai đoạn.
2. Bổ sung vốn hằng năm
a) Bổ sung vốn: Căn cứ vào văn bản nhu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ghi dự toán và phê duyệt chi ngân sách Thành phố hằng năm.
b) Quá trình luân chuyển
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt số vốn bổ sung hằng năm.
Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt ban hành Quyết định bổ sung nguồn vốn từ ngân sách Thành phố.
Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Sở Tài chính đề nghị cấp bổ sung nguồn vốn từ ngân sách Thành phố cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh; thực hiện bằng hình thức cấp phát bằng lệnh chi tiền, hạch toán chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp cùng Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ký Hợp đồng/Phụ lục hợp đồng ủy thác; trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định phân bổ chỉ tiêu nguồn vốn bổ sung từ ngân sách Thành phố. Sau khi có quyết định phân bổ chỉ tiêu nguồn vốn bổ sung từ ngân sách Thành phố của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho từng đơn vị, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện cho vay đối với những hộ vay có nhu cầu theo chỉ tiêu đã được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao.
Khi nhu cầu vay vốn thực tế phát sinh ở một số đơn vị vượt quá chỉ tiêu đã được Thành phố giao trong khi chỉ tiêu của một số đơn vị còn thừa, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo kịp thời Sở Nông nghiệp và Môi trường. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định điều chỉnh chỉ tiêu nguồn vốn đã phân bổ giữa phường, xã, đặc khu; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 6. Quy định cho vay
1. Về đối tượng vay, điều kiện vay vốn, đảm bảo tiền vay, mức cho vay, thời hạn cho vay, mục đích vay vốn, lãi suất cho vay được thực hiện theo quy định của từng nguồn vốn từ ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ứng với chương trình cho vay cụ thể do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành, trên cơ sở các quy định hiện hành và phù hợp với thực tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Quy trình, thủ tục cho vay, giải ngân, định kỳ hạn trả nợ, trả lãi, thu nợ gốc, thu lãi, xử lý nợ đến hạn
Thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (nếu có).
Điều 7. Xử lý nợ bị rủi ro
1. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro
a) Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định.
2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định.
3. Nguồn vốn để xử lý các khoản nợ bị rủi ro
a) Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro đã được Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh trích lập và quản lý theo quy định.
b) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố bổ sung ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh chuyển qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.
4. Trách nhiệm phối hợp của các đơn vị trong việc xử lý nợ bị rủi ro
a) Ủy ban nhân dân cấp xã: Phòng chuyên môn (được Ủy ban nhân dân giao nhiệm vụ) tiếp nhận hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro từ Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, thực hiện kiểm tra, xác minh, thống nhất biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn, tài sản và đề nghị các biện pháp xử lý nợ rủi ro đối với hộ vay; báo cáo tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã văn bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro (kèm hồ sơ) gửi Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay: Chịu trách nhiệm tổng hợp, phân tích các trường hợp nợ rủi ro và phân loại nợ rủi ro, hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định. Khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho phép xử lý các khoản nợ bị rủi ro, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện rà soát, hạch toán, báo cáo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực tế xử lý các khoản nợ bị rủi ro.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro từ Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý nợ; phối hợp các Sở ngành liên quan tổng hợp, báo cáo các trường hợp đề nghị xử lý nợ bị rủi ro từ nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định.
d) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở ngành liên quan kiểm tra, tổng hợp, xem xét hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro đảm bảo đúng quy định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện hạch toán, theo dõi các khoản khoanh nợ, xóa nợ cho từng trường hợp khi có quyết định cho phép xử lý nợ bị rủi ro của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro theo quy định.
Điều 8. Kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn vay
1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm chỉ đạo Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác thường xuyên tổ chức kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn vay theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm:
a) Định kỳ hoặc đột xuất, tổ chức kiểm tra việc giải ngân của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay đối với hộ vay theo mục đích sử dụng vốn vay được duyệt. Trường hợp hộ vay sử dụng vốn không đúng mục đích ban đầu, đề nghị Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay hướng dẫn hộ vay làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng vốn hợp pháp khác theo thực tế hoặc có biện pháp thu hồi vốn trước hạn đối với mục đích sử dụng vốn không đúng quy định.
b) Phối hợp với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay tổ chức kiểm tra xác nhận số dư nợ trong dân theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường (nếu được yêu cầu).
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các sở, ngành liên quan định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn; hướng dẫn kịp thời các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện chính sách và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đối với nội dung vượt quá thẩm quyền.
Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
Lãi cho vay thu được từ nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh quản lý, báo cáo định kỳ hằng năm được sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau:
1. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro của nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh quản lý theo quy định hiện hành.
Thời điểm trích dự phòng rủi ro: Ngày 31 tháng 12 hoặc theo kế hoạch quyết toán hằng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
Khi số dư Quỹ dự phòng rủi ro vượt quá số dư tối đa theo quy định, trên cơ sở báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho phép sử dụng khoản chênh lệch do vượt mức tối đa của Quỹ dự phòng rủi ro để bổ sung nguồn vốn (theo từng nguồn vốn) ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vay vốn.
2. Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định theo thực tế tại địa phương, tối thiểu bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.
3. Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh nhận ủy thác từ ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh:
a) Mức trích bằng 15% số tiền lãi thu được.
b) Phân phối: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm báo cáo, tính toán phân chia theo tỷ lệ: 20% cấp Thành phố; 80% cấp xã. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu quy định cụ thể tỷ lệ phân phối kinh phí đối với từng đơn vị (cấp Thành phố) có liên quan trong công tác quản lý nguồn vốn, công tác giảm nghèo của Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Phần tiền lãi thu được còn lại (nếu có), được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.
Sau khi đã thực hiện chi cho các nội dung tại khoản 1, 2, 3 của Điều này, số tiền lãi thu được còn lại của từng nguồn vốn (nếu có), Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh hạch toán vào tài khoản nhận vốn ủy thác tương ứng để trình Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung tăng nguồn vốn cho vay; đồng thời, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Phụ lục Hợp đồng ủy thác và trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định phân bổ chỉ tiêu cho vay từ nguồn vốn được bổ sung từ tiền lãi.
Điều 10. Quy định quản lý nguồn vốn
Nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được quản lý như sau:
Kế toán theo dõi nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định kiêm nhiệm và có nhiệm vụ theo dõi, cập nhật đầy đủ nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh; thực hiện các thủ tục ký Hợp đồng/Phụ lục hợp đồng ủy thác vốn, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động của Chương trình Giảm nghèo bền vững.
Điều 11. Chế độ báo cáo
1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh định kỳ báo cáo tình hình theo quy định từng nguồn vốn gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố hằng tháng (trước ngày 10 hằng tháng), quý (trước ngày 10 của tháng đầu quý sau), 6 tháng (trước ngày 10 tháng 7 hằng năm), năm (trước ngày 10 tháng 01 hằng năm), ước thực hiện cả năm, nhu cầu vay vốn năm sau.
b) Báo cáo phân bổ lãi thu được cả năm: trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.
c) Các báo cáo đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan (nếu có yêu cầu).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, tổng hợp báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tình hình thực hiện chính sách cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Mẫu biểu báo cáo do Sở Nông nghiệp và Môi trường và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thống nhất thực hiện.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Thực hiện ký Hợp đồng ủy thác/Phụ lục hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh theo từng chương trình cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Hướng dẫn thực hiện các nội dung quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quy chế này trong hệ thống quản lý toàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh lập kế hoạch bổ sung nguồn vốn giai đoạn và hằng năm tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 13. Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
1. Tiếp nhận nguồn vốn ủy thác từ ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức, quản lý, điều hành nguồn vốn theo quy định.
2. Thực hiện cho vay đúng đối tượng theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, đảm bảo đúng thủ tục, quy trình cho vay của nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt kế hoạch bổ sung vốn giai đoạn và hằng năm từ nguồn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn cấp xã.
5. Chịu trách nhiệm kiểm tra, quản lý việc sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo đúng thủ tục, quy trình cho vay của nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro theo đề nghị của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định theo quy định.
6. Theo dõi, quản lý Quỹ dự phòng rủi ro của nguồn vốn; thực hiện báo cáo và chuyển kinh phí lãi theo quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt bổ sung nguồn vốn hằng năm và giai đoạn từ nguồn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, lập thủ tục cấp bổ sung nguồn vốn cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định tài chính và quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường giám sát việc sử dụng nguồn vốn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn đúng theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Phối hợp với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra trách nhiệm thực hiện cho vay vốn của Tổ Tiết kiệm và vay vốn; kiểm tra tình hình thực tế, xác nhận hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
3. Tổ chức thông tin tuyên truyền chính sách cho vay từ các nguồn vốn ưu đãi từ ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh đến người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương; đảm bảo người dân có nhu cầu được tiếp cận các nguồn vốn và nắm rõ quyền lợi và trách nhiệm của người dân khi vay vốn.
Điều 16. Xử lý chuyển tiếp
1. Các Hợp đồng vay vốn và hồ sơ cho vay đã ký/được phê duyệt trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy th ác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 1698/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 3368/QĐ -UBND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu sửa đổi điều 7 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Ch ính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện ký lại Hợp đồng ủy thác theo quy định tại Quy chế này, thay thế cho Hợp đồng ủy thác đã ký theo quy định tại Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 1698/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sửa đổi Điều 7 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Điều 17. Tổ chức thực hiện
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 18. Xử lý vướng mắc
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để nghiên cứu, tổng hợp, thống nhất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định./.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
- 1Quyết định 38/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác
- 2Quyết định 17/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 7 của Quy chế kèm theo Quyết định 38/2017/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- 3Quyết định 50/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phồ Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 51/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 73/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế kèm theo Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1Quyết định 38/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác
- 2Quyết định 17/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 7 của Quy chế kèm theo Quyết định 38/2017/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- 3Quyết định 50/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phồ Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 51/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Thông tư 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Đầu tư công 2024
- 4Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Nghị định 85/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 7Quyết định 73/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế kèm theo Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 8Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- 9Thông tư 84/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 275/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công
Quyết định 34/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 34/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/12/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Diệu Thúy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 36 đến số 37
- Ngày hiệu lực: 10/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
