Giới thiệu chung về Quyết định 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định 73/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2017). Quyết định này mang tính chất hoàn thiện khung pháp lý địa phương, đồng bộ hóa với các quy định mới của Trung ương và điều chỉnh địa giới, tên gọi hành chính phù hợp với thực tế phát triển của tỉnh Ninh Bình.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi (Theo Điều 1)
Quyết định đã thực hiện sửa đổi, bổ sung nhiều điều khoản quan trọng liên quan trực tiếp đến hoạt động cho vay tín dụng chính sách từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác, cụ thể như sau:
- Về đối tượng cho vay (Sửa đổi Điều 5): Đối tượng được tiếp cận nguồn vốn vay bao gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác tương ứng với từng chương trình tín dụng theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, các đối tượng chính sách khác ngoài danh mục trên sẽ do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình xem xét và quyết định cụ thể.
- Về mục đích sử dụng vốn vay (Sửa đổi Điều 6): Mục đích sử dụng vốn vay của người vay phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn chi tiết của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội đối với từng chương trình cho vay, đối tượng cho vay cụ thể.
- Về mức cho vay (Sửa đổi Điều 7): Mức cho vay tối đa đối với từng đối tượng và chương trình tín dụng cụ thể được áp dụng theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội. Đối với các mức cho vay khác phát sinh ngoài quy định chung (nếu có), việc thực hiện sẽ dựa trên quy định của từng chính sách cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Về thời hạn cho vay (Sửa đổi Điều 8): Thời hạn cho vay tối đa được áp dụng linh hoạt theo quy định hiện hành đối với từng đối tượng và chương trình cho vay cụ thể, dựa trên hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội. Thời hạn cho vay cụ thể đối với từng khách hàng sẽ do Ngân hàng Chính sách xã hội và người vay vốn tự thỏa thuận, dựa trên cơ sở thời hạn cho vay tối đa, nguồn vốn cho vay, chu kỳ sản xuất, kinh doanh cũng như khả năng trả nợ thực tế của người vay.
- Về nội dung và mức chi quản lý (Sửa đổi khoản 2 Điều 12): Các khoản chi và mức chi phục vụ cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, và khen thưởng trong hoạt động ủy thác nguồn vốn ngân sách địa phương được thực hiện thống nhất theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước.
Các nội dung thay thế, bãi bỏ một số quy định (Theo Điều 2)
Bên cạnh việc sửa đổi các điều khoản chuyên môn, Quyết định cũng thực hiện điều chỉnh kỹ thuật văn bản và bãi bỏ một số nội dung không còn phù hợp:
- Thay thế cụm từ địa danh hành chính: Tiến hành thay thế cụm từ “thành phố Ninh Bình” bằng cụm từ “thành phố Hoa Lư” tại các điều khoản bao gồm: khoản 2 Điều 2, khoản 2 Điều 3, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 4, điểm b khoản 2 Điều 13 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND.
- Bãi bỏ quy định: Chính thức bãi bỏ hoàn toàn khoản 2 Điều 10 và điểm c khoản 1 Điều 12 của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Theo Điều 3 và Điều 4)
Quyết định quy định rõ ràng về trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện và mốc thời gian có hiệu lực pháp lý:
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình; Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố; cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 73/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2025/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 30 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2017/QĐ-UBND NGÀY 23/10/2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NINH BÌNH, PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản Quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở về quản lý và phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 185/TTr-STC ngày 23 tháng 5 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Đối tượng cho vay
1. Hộ nghèo; hộ cận nghèo; hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác tương ứng với từng chương trình tín dụng theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Các đối tượng chính sách khác (ngoài đối tượng quy định tại khoản 1, Điều này) do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Mục đích sử dụng vốn vay
Mục đích sử dụng vốn vay thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội đối với từng chương trình cho vay, đối tượng cho vay cụ thể.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Mức cho vay
1. Mức cho vay tối đa đối với từng đối tượng tương ứng với từng chương trình tín dụng cụ thể thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Mức cho vay khác (nếu có):
Thực hiện theo quy định của từng chính sách cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay tối đa áp dụng theo quy định hiện hành của từng đối tượng cho vay, từng chương trình cho vay cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội và người vay vốn thỏa thuận căn cứ theo quy định hiện hành về thời hạn cho vay tối đa và nguồn vốn cho vay, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của người vay.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Nội dung chi và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành”
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản của Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
1. Thay thế cụm từ “thành phố Ninh Bình” tại khoản 2 Điều 2, khoản 2 Điều 3, điểm a, b khoản 2 Điều 4, điểm b khoản 2 Điều 13 bằng cụm từ “thành phố Hoa Lư”.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 10; điểm c khoản 1 Điều 12.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình; Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2025./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- 1Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND quy định về ủy thác nguồn vốn ngân sách thành phố qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay đối với đoàn viên công đoàn là cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách, người lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 01/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện để cho vay trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 17/2025/QĐ-UBND quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hậu Giang
Quyết định 73/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế kèm theo Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 73/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/05/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Tống Quang Thìn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
