TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 3361/QĐ-UBND PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ LIÊN ĐOÀN KENDO TỈNH KHÁNH HÒA
Quyết định số 3361/QĐ-UBND ban hành năm 2022 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Kendo tỉnh Khánh Hòa là văn bản pháp lý quan trọng, đặt nền móng cho việc tổ chức, quản lý và phát triển phong trào tập luyện môn Kiếm đạo (Kendo) tại địa phương. Điều lệ kèm theo quyết định này bao gồm 08 Chương và 25 Điều, quy định toàn diện từ nguyên tắc hoạt động, quyền hạn, nhiệm vụ, chế độ hội viên cho đến cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý tài chính của Liên đoàn.
1. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Liên đoàn
Liên đoàn Kendo tỉnh Khánh Hòa được tổ chức và vận hành chặt chẽ dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tự nguyện, tự quản: Việc tham gia Liên đoàn hoàn toàn dựa trên sự tự nguyện của các tổ chức, cá nhân yêu thích bộ môn Kendo. Liên đoàn tự quản lý các hoạt động nội bộ theo quy định.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch: Mọi quyết định lớn của Liên đoàn phải được thảo luận dân chủ, đảm bảo quyền lợi bình đẳng giữa các hội viên và công khai các hoạt động cũng như tài chính.
- Tự đảm bảo kinh phí hoạt động: Liên đoàn tự chủ về mặt tài chính, không phụ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước thường xuyên.
- Không vì mục đích lợi nhuận: Mục tiêu cao nhất của Liên đoàn là phát triển phong trào thể thao, nâng cao sức khỏe cộng đồng, không thực hiện các hoạt động nhằm phân chia lợi nhuận cho các thành viên.
- Tuân thủ pháp luật: Mọi hoạt động của Liên đoàn phải nằm trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và tuân thủ nghiêm ngặt Điều lệ đã được phê duyệt.
2. Quyền hạn và Nhiệm vụ trọng tâm
Điều lệ quy định rõ ràng ranh giới pháp lý về quyền hạn và nghĩa vụ của Liên đoàn nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động:
- Quyền hạn của Liên đoàn:
- Tuyên truyền rộng rãi về mục đích hoạt động của Liên đoàn đến toàn xã hội.
- Đại diện hợp pháp cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ hoạt động.
- Tham gia vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn và phản biện xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực Kendo.
- Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thể dục thể thao.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, tổ chức các hoạt động dịch vụ và cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện pháp lý.
- Gây quỹ hoạt động từ hội phí, các nguồn thu dịch vụ hợp pháp và tiếp nhận tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nhiệm vụ của Liên đoàn:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động hội.
- Tập hợp, đoàn kết hội viên, thúc đẩy phong trào tập luyện Kendo nhằm nâng cao sức khỏe nhân dân và phát triển thể thao tỉnh nhà.
- Phổ biến, huấn luyện kiến thức chuyên môn, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật và các quy chế nội bộ của Liên đoàn.
- Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ theo quy định.
- Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên đoàn.
- Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí, tài sản đúng mục đích và đúng quy định pháp luật.
3. Chế độ Hội viên: Tiêu chuẩn, Quyền và Nghĩa vụ
Cơ cấu hội viên của Liên đoàn được phân định rõ ràng thành 03 nhóm với các tiêu chuẩn và quyền lợi cụ thể:
- Phân loại hội viên:
- Hội viên chính thức: Công dân Việt Nam sinh sống, làm việc tại Khánh Hòa hoặc tổ chức thành lập hợp pháp tại Khánh Hòa, hoạt động trong lĩnh vực thể thao nói chung và Kendo nói riêng, tán thành Điều lệ và đóng hội phí đầy đủ.
- Hội viên liên kết: Công dân, tổ chức không đủ tiêu chuẩn làm hội viên chính thức nhưng tự nguyện đóng góp và được Ban Thường vụ công nhận.
- Hội viên danh dự: Những cá nhân, tổ chức có đóng góp to lớn cho sự phát triển của Liên đoàn, được Ban Thường vụ mời tham gia.
- Quyền của hội viên: Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp; được cung cấp thông tin, tham gia các hoạt động chuyên môn; thảo luận và biểu quyết các chủ trương; ứng cử, đề cử vào Ban Lãnh đạo và Ban Kiểm tra (chỉ áp dụng đối với hội viên chính thức); được cấp thẻ hội viên và xin ra khỏi Liên đoàn khi không còn điều kiện tham gia.
- Nghĩa vụ của hội viên: Chấp hành đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Liên đoàn; tham gia sinh hoạt tích cực; bảo vệ uy tín của Liên đoàn; đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn.
- Thủ tục gia nhập và ra khỏi Liên đoàn: Ban Thường vụ có thẩm quyền tối cao trong việc xem xét kết nạp, xóa tên hoặc cho hội viên ra khỏi Liên đoàn. Hội viên không đóng hội phí và không sinh hoạt liên tục trong 06 tháng không có lý do chính đáng sẽ bị xóa tên khỏi danh sách.
4. Cơ cấu tổ chức và Phương thức vận hành
Bộ máy quản lý của Liên đoàn Kendo tỉnh Khánh Hòa được thiết kế theo mô hình dân chủ trực tiếp kết hợp đại diện:
- Đại hội Liên đoàn: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất, tổ chức theo nhiệm kỳ 05 năm một lần hoặc Đại hội bất thường (khi có ít nhất 2/3 ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 hội viên chính thức đề nghị). Đại hội quyết định phương hướng hoạt động, sửa đổi điều lệ, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.
- Ban Chấp hành Liên đoàn: Do Đại hội bầu ra để điều hành hoạt động giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành quyết định chương trình công tác năm, cơ cấu tổ chức bộ máy, ban hành các quy chế quản lý nội bộ, bầu hoặc miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ban Thường vụ. Ban Chấp hành họp ít nhất 04 lần/năm.
- Ban Thường vụ Liên đoàn: Do Ban Chấp hành bầu ra, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Ban Thường vụ trực tiếp triển khai các nghị quyết của Ban Chấp hành, quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc và bổ nhiệm nhân sự quản lý. Ban Thường vụ họp ít nhất 06 lần/năm.
- Ban Kiểm tra Liên đoàn: Do Đại hội bầu ra, hoạt động độc lập theo quy chế nhằm giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo trong nội bộ.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch: Chủ tịch là đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Liên đoàn, chủ trì các phiên họp và ký ban hành văn bản. Phó Chủ tịch giúp việc và thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền bằng văn bản của Chủ tịch.
- Tổng Thư ký: Do Ban Thường vụ bầu ra, chịu trách nhiệm điều hành công tác văn phòng, tổng hợp kế hoạch, phối hợp hoạt động giữa các ban chuyên môn và báo cáo tổng kết hoạt động định kỳ.
5. Chế độ Tài chính và Tài sản
Công tác quản lý tài chính, tài sản của Liên đoàn được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả:
- Nguồn thu tài chính: Gồm lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm của hội viên; thu từ các hoạt động dịch vụ thể thao hợp pháp; tài trợ, ủng hộ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; hỗ trợ từ Nhà nước đối với các nhiệm vụ được giao.
- Các khoản chi tiêu: Chi cho hoạt động chuyên môn, thực hiện nhiệm vụ; thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị làm việc; chi lương, chế độ cho người lao động tại Liên đoàn; chi khen thưởng và các khoản chi hợp pháp khác.
- Quản lý tài sản: Tài sản của Liên đoàn (trụ sở, trang thiết bị) được hình thành từ nguồn kinh phí tự tích lũy hoặc do hiến tặng, hỗ trợ. Ban Chấp hành có trách nhiệm ban hành Quy chế quản lý tài chính, tài sản đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và tiết kiệm.
6. Khen thưởng, Kỷ luật và Điều khoản thi hành
Để duy trì kỷ cương và thúc đẩy phong trào phát triển lành mạnh, Điều lệ quy định rõ:
- Khen thưởng: Các cá nhân, tổ chức thuộc Liên đoàn có thành tích xuất sắc sẽ được vinh danh khen thưởng nội bộ hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước khen thưởng theo quy định.
- Kỷ luật: Hội viên hoặc tổ chức trực thuộc vi phạm pháp luật, Điều lệ hoặc quy chế hoạt động sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức từ khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ hoạt động đến xóa tên khỏi Liên đoàn.
- Sửa đổi Điều lệ: Chỉ có Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể của Liên đoàn mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ và phải được ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt biểu quyết tán thành.
- Hiệu lực thi hành: Điều lệ gồm 08 Chương, 25 Điều chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ký quyết định phê duyệt. Ban Chấp hành Liên đoàn chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện chi tiết Điều lệ này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3361/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Thông tư số 01/2022/TT-BNV ngày 16/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch Liên đoàn Kendo tỉnh Khánh Hòa tại Công văn số 01/BC-KHKP ngày 11/11/2022 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 3730/SNV-TCBC-CCVC ngày 02/12/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Liên đoàn Kendo tỉnh Khánh Hòa gồm 08 Chương, 25 Điều.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, các thành viên Ban Chấp hành Liên đoàn Kendo tỉnh Khánh Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
LIÊN ĐOÀN KENDO TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3361/QĐ-UBND ngày 06/12/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Tên tiếng Việt: LIÊN ĐOÀN KENDO TỈNH KHÁNH HÒA
2. Tên tiếng nước ngoài: KHANH HOA KENDO FEDERATION
3. Tên viết tắt: KHKF
4. Biểu tượng:

LIÊN ĐOÀN KENDO TỈNH KHÁNH HÒA (dưới đây được gọi tắt là Liên đoàn) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của những công dân, tổ chức yêu thích bộ môn Kendo, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Liên đoàn có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Liên đoàn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt.
2. Trụ sở Liên đoàn đặt tại: số 53 đường Phùng Hưng, phường Phước Long, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Liên đoàn hoạt động trên phạm vi tỉnh Khánh Hòa, trong lĩnh vực Kendo.
2. Liên đoàn chịu sự quản lý nhà nước của Sở Văn hóa và Thể thao, các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch.
3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
1. Tuyên truyền mục đích của Liên đoàn.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển của Liên đoàn và lĩnh vực Liên đoàn hoạt động.
7. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
8. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn.
9. Thành lập pháp nhân thuộc Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
10. Được gây quỹ Liên đoàn trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật đê tự trang trải về kinh phí hoạt động.
11. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Liên đoàn.
2. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Liên đoàn đã được phê duyệt.
3. Không được lợi dụng hoạt động của Liên đoàn để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
4. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Liên đoàn; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Liên đoàn, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
5. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, Quy chế, Quy định của Liên đoàn.
6. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
7. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
8. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên đoàn.
9. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Liên đoàn theo đúng quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Liên đoàn gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự
a) Hội viên chính thức:
Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao nói chung và Kendo nói riêng, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Liên đoàn, tự nguyện gia nhập Liên đoàn, có thể trở thành Hội viên chính thức của Liên đoàn.
b) Hội viên liên kết:
Công dân, tổ chức Việt Nam không đủ tiêu chuẩn trở thành Hội viên chính thức của Liên đoàn, tán thành Điều lệ của Liên đoàn, tự nguyện gia nhập Liên đoàn, được Ban Thường vụ Liên đoàn công nhận, có thể trở thành Hội viên liên kết của Liên đoàn
c) Hội viên danh dự:
Công dân, tổ chức Việt Nam có đóng góp lớn cho sự phát triển của Liên đoàn, tán thành Điều lệ của Liên đoàn, tự nguyện gia nhập Liên đoàn, được Ban Thường vụ Liên đoàn mời làm Hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn Hội viên chính thức
Công dân Việt Nam sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, tổ chức Việt Nam được thành lập hợp pháp và có trụ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, tán thành Điều lệ của Liên đoàn, tự nguyện gia nhập Liên đoàn, đóng Hội phí, niên liễm và tham gia hoạt động ở một tổ chức cơ sở đều có thể trở thành hội viên chính thức của Liên đoàn.
1. Được Liên đoàn bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Liên đoàn cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn, được tham gia các hoạt động do Liên đoàn tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và ban Kiểm tra Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Liên đoàn.
7. Được cấp thẻ Hội viên.
8. Được ra khỏi Liên đoàn khi xét thấy không thể tiếp tục là Hội viên.
9. Hội viên danh dự và Hội viên liên kết được hưởng quyền và nghĩa vụ như Hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Liên đoàn và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
Điều 10. Nghĩa vụ của Hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Liên đoàn.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Liên đoàn; đoàn kết, hợp tác với các Hội viên khác để xây dựng Liên đoàn phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Liên đoàn, không được nhân danh Liên đoàn trong các quan hệ giao dịch trừ khi được lãnh đạo Liên đoàn phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên đoàn.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Liên đoàn.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Liên đoàn
1. Thẩm quyền xem xét, kết nạp, xóa tên hoặc cho ra khỏi Liên đoàn đối với Hội viên thuộc về Ban Thường vụ.
2. Hội viên xin gia nhập Liên đoàn đều phải làm đơn, phải đóng lệ phí và được sự đồng ý của Ban Thường vụ. Cá nhân, tổ chức nào không đăng ký gia nhập Liên đoàn với tư cách Hội viên sẽ không được tham gia vào các hoạt động của Liên đoàn.
3. Hội viên không đóng Hội phí theo quy định và không sinh hoạt liên tục 06 tháng mà không có lý do chính đáng sẽ bị xóa tên khỏi Liên đoàn theo quyết định của Ban Thường vụ. Hội viên muốn ra khỏi Liên đoàn phải làm đơn nộp cho Ban Thường vụ và được ra khỏi Liên đoàn sau khi có được quyết định của Ban Thường vụ.
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Liên đoàn
1. Đại hội Liên đoàn.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các ban chuyên môn (nếu có).
6. Các tổ chức thuộc Liên đoàn (nếu có).
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn là Đại hội Liên đoàn, bao gồm Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số Hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số Hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Liên đoàn.
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ, Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đối tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Liên đoàn (nếu có).
c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Liên đoàn.
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.
đ) Các nội dung khác (nếu có).
e) Thông qua nghị quyết của Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết cho Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Liên đoàn
1. Ban Chấp hành Liên đoàn do Đại hội bầu trong số các Hội viên của Liên đoàn, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn, lãnh đạo mọi hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn.
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Liên đoàn. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Liên đoàn; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Liên đoàn phù hợp với quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra.
Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp ít nhất 4 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 15. Ban Thường vụ Liên đoàn
1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy .viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Liên đoàn gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Liên đoàn theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Liên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 6 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Liên đoàn hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 16. Ban Kiểm tra Liên đoàn
1. Ban Kiểm tra Liên đoàn gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Liên đoàn, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Liên đoàn trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Liên đoàn, Hội viên.
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, Hội viên và công dân gửi đến Liên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn
1. Chủ tịch Liên đoàn là đại diện pháp nhân của Liên đoàn trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên đoàn.
Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Liên đoàn.
Tiêu chuẩn Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Liên đoàn
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Liên đoàn, trước Ban Chấp hành, Ban 'Thường vụ Liên đoàn về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên đoàn theo quy định Điều lệ Liên đoàn; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Liên đoàn.
đ) Khi Chủ tịch Liên đoàn vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc- của Liên đoàn được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Liên đoàn.
3. Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Liên đoàn. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Liên đoàn chỉ đạo, điều hành công tác của Liên đoàn theo sự phân công của Chủ tịch Liên đoàn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Liên đoàn và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Liên đoàn phân công hoặc ủy quyền.
Phó Chủ tịch Liên đoàn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn phù hợp với Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
1. Tổng Thư ký Liên đoàn do Ban Thường vụ bầu ra.
2. Tổng Thư ký có nhiệm vụ
a) Chịu trách nhiệm chính về công tác văn phòng, tổng hợp kế hoạch của Liên đoàn.
b) Giúp Chủ tịch Liên đoàn, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ điều hành công việc, thường xuyên phối hợp với các ban chức năng trong hoạt động và ký các văn bản do Chủ tịch Liên đoàn ủy nhiệm.
c) Báo cáo trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ bảng tổng kết hoạt động năm, nhiệm kỳ và phương hướng nhiệm vụ hoạt động của Liên đoàn.
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỐI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Liên đoàn
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Liên đoàn thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 20. Tài chính và tài sản của Liên đoàn
1. Tài chính của Liên đoàn
a) Nguồn thu của Liên đoàn
- Lệ phí gia nhập Liên đoàn, hội phí hàng năm của Hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Liên đoàn
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn.
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Liên đoàn theo quy định của Ban Chấp hành Liên đoàn phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Liên đoàn
Bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Liên đoàn. Tài sản của Liên đoàn được hình thành từ nguồn kinh phí của Liên đoàn; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật, được Nhà nước hỗ trợ.
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Liên đoàn
1. Tài chính và tài sản của Liên đoàn chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Liên đoàn.
2. Tài chính và tài sản của Liên đoàn khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Liên đoàn ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên đoàn.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Liên đoàn, Hội viên có thành tích xuất sắc được Liên đoàn khen thưởng hoặc được Liên đoàn đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Liên đoàn, Hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, Quy chế hoạt động của Liên đoàn bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ hoặc xóa tên khỏi Liên đoàn. Nếu là ủy viên Ban Chấp hành thì phải họp Ban Chấp hành cùng cấp kiểm điểm và có Nghị quyết.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn
Chỉ có Đại hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Điều lệ gồm 8 Chương và 25 Điều đã được Đại hội Liên đoàn Kendo tỉnh Khánh Hòa thông qua ngày 23 tháng 10 năm 2022 tại tỉnh Khánh Hòa và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Liên đoàn, Ban Chấp hành Liên đoàn có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Hiến pháp 2013
- 5Thông tư 03/2014/TT-BNV sửa đổi Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Bộ luật dân sự 2015
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 955/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Bóng đá tỉnh Hà Giang khóa I, nhiệm kỳ 2019-2024
- 10Thông tư 1/2022/TT-BNV sửa đổi Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 11Quyết định 1772/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ của Liên đoàn Bóng bàn tỉnh Bình Thuận
- 12Quyết định 1795/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái
Quyết định 3361/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Kendo tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 3361/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Đinh Văn Thiệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
