Tóm tắt Quyết định 1795/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái
Quyết định số 1795/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái khóa I, nhiệm kỳ 2022 - 2027. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về tôn chỉ, mục đích, địa vị pháp lý, cơ cấu tổ chức, quyền hạn, nhiệm vụ cũng như cơ chế quản lý tài chính, tài sản của Liên đoàn nhằm thúc đẩy sự phát triển của phong trào thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Quyết định phê duyệt và hiệu lực thi hành
- Phê duyệt Điều lệ: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái chính thức phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái khóa I, nhiệm kỳ 2022 - 2027 đã được Đại hội thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2022.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái cùng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Liên đoàn
Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Hoạt động trên tinh thần tự nguyện, tự quản.
- Đảm bảo tính dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch trong mọi hoạt động.
- Tự bảo đảm kinh phí hoạt động, không vì mục đích lợi nhuận.
- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của Liên đoàn.
Quyền hạn và nhiệm vụ của Liên đoàn
Quyền hạn của Liên đoàn:
- Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên đoàn; đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Liên đoàn cũng như của các hội viên.
- Tổ chức phối hợp hoạt động, thúc đẩy hợp tác giữa các hội viên; phổ biến, tập huấn kiến thức và cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định pháp luật.
- Tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội dung hoạt động của Liên đoàn; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề phát triển Liên đoàn và lĩnh vực liên quan.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh Yên Bái để thực hiện nhiệm vụ.
- Gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác; tiếp nhận các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Nhiệm vụ của Liên đoàn:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của Liên đoàn và triển khai thực hiện Điều lệ đã được phê duyệt.
- Tuyên truyền, giáo dục hội viên chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác thể dục thể thao.
- Phối hợp xây dựng, hoàn thiện hệ thống thi đấu các môn thể thao từ cơ sở đến cấp tỉnh; tổ chức các giải đấu cấp tỉnh; hướng dẫn luật và điều lệ thi đấu các môn thể thao hiện đại và dân tộc.
- Phối hợp tuyển chọn, đề xuất danh sách đội tuyển của tỉnh tham gia các giải đấu khu vực và toàn quốc.
- Đề xuất với cơ quan Nhà nước về việc sử dụng lực lượng trọng tài, hướng dẫn viên, vận động viên trong các hoạt động đối nội và đối ngoại.
- Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên đoàn; quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí đúng quy định pháp luật.
Quy định về hội viên và tổ chức thành viên
Tiêu chuẩn hội viên:
- Hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam đang học tập, sinh sống và làm việc tại tỉnh Yên Bái, tán thành Điều lệ, tự nguyện xin gia nhập và đóng hội phí đầy đủ.
- Hội viên danh dự: Là những người có công lao đóng góp lớn cho phong trào thể thao của tỉnh, được Ban Chấp hành xem xét công nhận. Hội viên danh dự được tham gia các kỳ họp với vai trò tư vấn nhưng không có quyền biểu quyết hay bỏ phiếu.
Quyền và nghĩa vụ của hội viên:
- Quyền của hội viên: Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp; được cung cấp thông tin, tham gia các hoạt động và ưu tiên sử dụng phương tiện tập luyện của Liên đoàn; được thảo luận, biểu quyết, ứng cử, đề cử vào các chức danh lãnh đạo; được giới thiệu hội viên mới và xin ra khỏi Liên đoàn sau khi bàn giao công việc.
- Nghĩa vụ của hội viên: Chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Liên đoàn; tích cực tham gia sinh hoạt, đoàn kết xây dựng Liên đoàn; bảo vệ uy tín của Liên đoàn và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ.
Tổ chức thành viên:
- Gồm các tổ chức hội, câu lạc bộ và các tổ chức khác tự nguyện gia nhập và chấp hành Điều lệ Liên đoàn.
- Tổ chức thành viên có quyền cử đại biểu tham gia biểu quyết, ứng cử vào ban lãnh đạo, cử nhân sự tham gia các hoạt động chuyên môn và được ưu tiên sử dụng cơ sở vật chất của Liên đoàn.
- Có nghĩa vụ chấp hành Điều lệ, hỗ trợ phát triển phong trào thể thao cơ sở và báo cáo hoạt động định kỳ (6 tháng, 1 năm).
Thể thức kết nạp và kỷ luật chấp hành:
- Hồ sơ gia nhập gồm đơn xin gia nhập, các giấy tờ liên quan và nộp lệ phí (nếu có). Thẩm quyền quyết định kết nạp thuộc về Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ.
- Hội viên không sinh hoạt liên tục trong 6 tháng không có lý do chính đáng sẽ bị xóa tên khỏi danh sách. Tổ chức thành viên không thực hiện báo cáo định kỳ sẽ bị xem xét khai trừ.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy lãnh đạo
Cơ cấu tổ chức của Liên đoàn bao gồm: Đại hội; Ban Chấp hành; Ban Thường vụ; Ban Kiểm tra; Văn phòng và Thư ký Liên đoàn.
- Đại hội: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất. Đại hội nhiệm kỳ tổ chức 5 năm một lần; Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 1/2 số đại biểu chính thức đề nghị. Đại hội chỉ hợp lệ khi có trên 1/2 số hội viên chính thức tham dự. Quyết định của Đại hội được thông qua khi có trên 1/2 số đại biểu có mặt tán thành.
- Ban Chấp hành: Do Đại hội bầu ra để lãnh đạo hoạt động giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành họp định kỳ mỗi năm 2 lần, quyết định chương trình công tác, ban hành các quy chế nội bộ, bầu hoặc miễn nhiệm các chức danh chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ban Kiểm tra). Các quyết định của Ban Chấp hành phải được trên 2/3 số ủy viên dự họp biểu quyết tán thành.
- Ban Thường vụ: Do Ban Chấp hành bầu ra gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Ban Thường vụ họp định kỳ 3 tháng một lần để triển khai các nghị quyết của Ban Chấp hành, quyết định thành lập và bổ nhiệm nhân sự các tổ chức trực thuộc.
- Ban Kiểm tra: Do Đại hội bầu ra để giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Liên đoàn.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch: Chủ tịch là đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Liên đoàn và chủ trì các cuộc họp. Phó Chủ tịch giúp việc cho Chủ tịch và chịu trách nhiệm về lĩnh vực được phân công hoặc ủy quyền.
- Văn phòng và Thư ký: Văn phòng thực hiện công tác hành chính, quản lý tài sản, tài chính. Thư ký chịu trách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch, giúp điều hành công việc thường xuyên và báo cáo trước Ban Chấp hành.
Chia tách, sáp nhập, giải thể và quản lý tài chính, tài sản
- Chia, tách, sáp nhập, giải thể: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật liên quan.
- Tài chính của Liên đoàn: Nguồn thu bao gồm thu từ hoạt động hợp pháp, tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân, hỗ trợ từ Nhà nước (nếu có) và các khoản thu hợp pháp khác. Các khoản chi gồm chi hoạt động chuyên môn, mua sắm trang thiết bị, chi lương/chế độ cho người làm việc tại Liên đoàn và chi khen thưởng.
- Tài sản của Liên đoàn: Gồm trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động được hình thành từ kinh phí tự có, hiến tặng hoặc hỗ trợ từ Nhà nước. Tài sản và tài chính phải được quản lý công khai, minh bạch, tiết kiệm và chỉ dùng cho hoạt động của Liên đoàn.
Khen thưởng, kỷ luật và sửa đổi Điều lệ
- Khen thưởng: Áp dụng cho cá nhân, tổ chức thành viên có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn theo quy định pháp luật.
- Kỷ luật: Cá nhân, tổ chức vi phạm Điều lệ sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ khỏi Liên đoàn tùy theo mức độ vi phạm.
- Sửa đổi Điều lệ: Chỉ Đại hội mới có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Việc sửa đổi phải được ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1795/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 10 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ LIÊN ĐOÀN THỂ THAO TỈNH YÊN BÁI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc cho phép thành lập Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 417/TTr-SNV ngày 25 tháng 8 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái khóa I, nhiệm kỳ 2022 - 2027 đã được Đại hội thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2022.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
ĐIỀU LỆ
LIÊN ĐOÀN THỂ THAO TỈNH YÊN BÁI
(Kèm theo Quyết định số: 1795/QĐ-UBND, ngày 10/10/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi
1. Tên tiếng Việt: Liên đoàn Thể thao tỉnh Yên Bái
2. Tên tiếng Anh: YEN BAI SPORTS FEDERATION (viết tắt YSF)
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Tôn chỉ của Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái (sau đây gọi tắt là Liên đoàn) là tổ chức xã hội tự nguyện của các tổ chức và cá nhân những người yêu thích, thường xuyên tập luyện thể thao và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển thể thao của tỉnh.
2. Mục đích của Liên đoàn là tập hợp các tổ chức và cá nhân nhằm thúc đẩy phong trào thể thao của tỉnh phát triển mạnh mẽ về quy mô và chất lượng góp phần tăng cường sức khỏe, thể lực cho người tập, nâng cao thành tích thể thao, phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và đối nội, đối ngoại của tỉnh.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Liên đoàn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Liên đoàn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Liên đoàn đặt tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Yên Bái. Địa chỉ: số 587, đường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Số điện thoại: 02163.862.246
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Liên đoàn hoạt động trên phạm vi tỉnh Yên Bái, trong lĩnh vực thể dục thể thao, đặc biệt về các môn Bóng bàn, Bóng đá, Bóng chuyền, cầu lông, Quần vợt và một số môn thể thao phù hợp khác.
2. Liên đoàn chịu sự quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm hoạt động trên cơ sở nguồn kinh phí tại Điều 21, Điều lệ này.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của Liên đoàn.
Chương II
QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền hạn của Liên đoàn
1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn.
3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Liên đoàn và hội viên.
4. Tổ chức phối hợp hoạt động, thúc đẩy hợp tác giữa các hội viên vì lợi ích chung của Liên đoàn và hội viên.
5. Phổ biến, tập huấn kiến thức cho hội viên, cung cấp thông tin cho hội viên theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề có liên quan tới sự phát triển của Liên đoàn và lĩnh vực mà Liên đoàn hoạt động.
7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn.
8. Liên đoàn được gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
9. Liên đoàn được nhận các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ của Liên đoàn
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Liên đoàn. Triển khai các nội dung của Điều lệ Liên đoàn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt.
2. Tuyên truyền, giáo dục hội viên của Liên đoàn chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước về công tác thể dục thể thao.
3. Phối hợp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống thi đấu các môn thể thao từ cơ sở tới toàn tỉnh, tổ chức các giải thi đấu cấp tỉnh, giúp đỡ, chỉ đạo cơ sở trong việc xây dựng và phát triển các môn thể thao. Tuyên truyền, hướng dẫn về luật, điều lệ thi đấu các môn thể thao hiện đại cũng như các môn thể thao dân tộc.
4. Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đề xuất danh sách đội tuyển của tỉnh tham gia thi đấu các môn thể thao thuộc hệ thống các giải khu vực và toàn quốc.
5. Đề xuất với cơ quan Nhà nước về sử dụng lực lượng trọng tài, hướng dẫn viên, vận động viên trong hoạt động đối nội, đối ngoại.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên đoàn.
7. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Liên đoàn theo đúng quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương III
HỘI VIÊN, TỔ CHỨC THÀNH VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
Hội viên của Liên đoàn gồm Hội viên chính thức và Hội viên danh dự:
1. Hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam, đang học tập, sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Yên Bái tán thành Điều lệ của Liên đoàn, tự nguyện xin gia nhập tại các tổ chức cơ sở của Liên đoàn, đóng hội phí theo quy định đều được xem xét công nhận là hội viên chính thức của Liên đoàn.
2. Hội viên danh dự: Những người có công lao đóng góp cho phong trào thể thao tỉnh được Ban Chấp hành xem xét là Hội viên danh dự. Hội viên danh dự được tham gia các kỳ họp của các tổ chức mà trước đó họ đã tham gia với tư cách tư vấn, không tham gia việc biểu quyết và bỏ phiếu.
Điều 9. Quyền của Hội viên
1. Được Liên đoàn bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Liên đoàn cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn, được tham gia các hoạt động do Liên đoàn tổ chức. Được ưu tiên sử dụng các phương tiện tập luyện tại các cơ sở của Liên đoàn nếu có.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Liên đoàn.
7. Được ra khỏi Liên đoàn khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. Trước khi ra khỏi Liên đoàn phải bàn giao lại công việc, cơ sở vật chất có liên quan.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Liên đoàn.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Liên đoàn; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Liên đoàn phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Liên đoàn, không được nhân danh Liên đoàn trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên đoàn phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên đoàn.
Điều 11. Tổ chức thành viên
1. Các tổ chức thành viên của Liên đoàn gồm: Các tổ chức hội, Câu lạc bộ và các tổ chức khác chấp hành Điều lệ của Liên đoàn và có văn bản (đơn) xin gia nhập Liên đoàn.
2. Quyền lợi của tổ chức thành viên:
a) Các tổ chức thành viên được cử đại biểu tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề trong chương trình nghị sự của Liên đoàn. Đóng góp ý kiến cho các thành viên trong Ban Chấp hành Liên đoàn.
b) Các đại biểu, thành viên của Liên đoàn là đại biểu chính thức được bầu cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Liên đoàn theo đúng quy định của Điều lệ.
c) Các tổ chức thành viên được cử cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên tham gia các hoạt động của Liên đoàn.
d) Được ưu tiên sử dụng các phương tiện tập luyện, thi đấu và những thông tin khoa học về chuyên môn.
3. Nghĩa vụ của tổ chức thành viên
a) Chấp hành đầy đủ theo Điều lệ của Liên đoàn.
b) Hỗ trợ giúp đỡ các hoạt động của Liên đoàn, phát triển các tổ chức cơ sở và đưa phong trào thể thao ngày một phát triển sâu rộng hơn.
Điều 12. Thể thức và thẩm quyền kết nạp; quy định chấp hành của hội viên và tổ chức thành viên
1. Thể thức gia nhập Liên đoàn, gồm:
- Đơn xin gia nhập Liên đoàn.
- Các giấy tờ cần thiết khác.
- Nộp lệ phí theo quy định (nếu có). Việc kết nạp hội viên chính thức do Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) quyết định.
2. Quy định chấp hành
- Hội viên không sinh hoạt liên tục 6 tháng mà không có lý do chính đáng sẽ bị xoá tên trong danh sách. Nếu không tham gia sinh hoạt phải làm đơn, bàn giao công việc, kinh phí, trang thiết bị (nếu có).
- Định kỳ các tổ chức thành viên phải báo cáo kết quả hoạt động của tổ chức mình theo 6 tháng, 01 năm, nếu không chấp hành sẽ bị xem xét khai trừ khỏi Liên đoàn.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Liên đoàn
1. Đại hội;
2. Ban Chấp hành;
3. Ban Thường vụ;
4. Ban Kiểm tra;
5. Văn phòng, Thư ký Liên đoàn.
Điều 14. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất khi 1/2 số đại biểu chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể. Đại hội toàn thể được tổ chức khi có trên 1/2 số hội viên chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Liên đoàn;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ;
c) Thảo luận góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành và Báo cáo tài chính của Liên đoàn;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban kiểm tra;
đ) Thông qua nghị quyết của Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội.
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 15. Ban Chấp hành Liên đoàn
1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu trong số các hội viên của Liên đoàn, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành.
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn, lãnh đạo mọi hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn;
d) Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Liên đoàn; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Liên đoàn phù hợp với quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quy định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 16. Ban Thường vụ Liên đoàn
1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên, số lượng cơ cấu tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ.
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Liên đoàn theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Liên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn;
b) Ban Thường vụ họp định kỳ 3 tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Liên đoàn hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 1/2 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 17. Ban Kiểm tra Liên đoàn
1. Ban Kiểm tra Liên đoàn gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra.
a) Kiểm tra, giám sát thực hiện Điều lệ Liên đoàn, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Liên đoàn trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Liên đoàn, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị khiếu nại, tố cáo của tổ chức hội viên và công dân gửi đến Liên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn
1. Chủ tịch Liên đoàn là đại diện pháp nhân của Liên đoàn trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chủ tịch Liên đoàn do Ban chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Liên đoàn. Tiêu chuẩn Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn quy định.
2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Liên đoàn:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Liên đoàn trước Ban Chấp hành, Ban thường vụ Liên đoàn về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên đoàn theo quy định Điều lệ Liên đoàn; Nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Liên đoàn;
đ) Khi Chủ tịch Liên đoàn vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Liên đoàn được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Liên đoàn.
3. Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Liên đoàn. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn quy định.
- Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Liên đoàn chỉ đạo điều hành công tác của Liên đoàn theo sự phân công của Chủ tịch Liên đoàn và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Liên đoàn phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Liên đoàn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn phù hợp với Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
Điều 19. Văn phòng, Thư ký Liên đoàn
1. Văn phòng Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn quyết định thành lập. Văn phòng Liên đoàn có nhiệm vụ: Thực hiện các công việc hành chính; quản lý tài sản, tài chính của Liên đoàn; tổ chức và hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành Liên đoàn phê duyệt.
2. Thư ký Liên đoàn:
a) Chịu trách nhiệm về công tác văn phòng, tổng hợp, kế hoạch hoạt động của Liên đoàn.
b) Giúp Chủ tịch và Ban Thường vụ Liên đoàn điều hành các công việc thường xuyên của Liên đoàn. Theo dõi, điều hành, phối hợp hoạt động các tiểu ban, ký vào các văn bản được Chủ tịch ủy nhiệm.
c) Báo cáo trước Ban Chấp hành dự thảo báo cáo tổng kết và phương hướng hoạt động tại Đại hội đại biểu của Liên đoàn.
d) Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ, Ban Chấp hành Liên đoàn thành lập Tiểu ban Thư ký (không quá 5 thành viên) để giúp việc cho Ban Chấp hành Liên đoàn.
Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Liên đoàn
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Liên đoàn được thực hiện theo quy chế của Bộ luật dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương V
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Tài chính của Liên đoàn
a) Nguồn thu của Liên đoàn:
- Thu từ các hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật;
- Nguồn tài trợ, ủng hộ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Nguồn hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao;
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Liên đoàn:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn;
- Chi mua sắm phương tiện;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Liên đoàn theo quy định của Ban Chấp hành Liên đoàn phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản của Liên đoàn:
Tài sản của Liên đoàn bao gồm các trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Liên đoàn. Tài sản của Liên đoàn được hình thành từ nguồn kinh phí của Liên đoàn; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Tài chính, tài sản của Liên đoàn chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Liên đoàn.
2. Tài chính, tài sản của Liên đoàn khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Liên đoàn ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, tuân thủ với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên đoàn.
Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 23. Khen thưởng
1. Cá nhân và tổ chức thành viên đạt thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn thì được Liên đoàn khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Điều 24. Kỷ luật
1. Cá nhân và tổ chức thành viên vi phạm Điều lệ Liên đoàn thì tùy từng mức độ sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Liên đoàn.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Sửa đổi Điều lệ Liên đoàn
Đại hội Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái gồm 7 Chương, 26 Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ 2022-2027 thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
2. Căn cứ quy định của pháp luật về hội và Điều lệ Liên đoàn, Ban Chấp hành Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái lần thứ I, nhiệm kỳ 2022-2027 có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1Quyết định 2230/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Thể dục thể thao Người cao tuổi tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 474/QĐ-UBND năm 2021 về Điều lệ các môn thể thao tại Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Bình Thuận lần thứ IX năm 2022
- 3Quyết định 1858/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Thể thao giải trí thành phố Hà Nội
- 4Quyết định 3361/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Kendo tỉnh Khánh Hòa
- 5Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Yoga tỉnh Quảng Ngãi
- 1Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Hiến pháp 2013
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Bộ luật dân sự 2015
- 7Quyết định 2230/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Thể dục thể thao Người cao tuổi tỉnh Lâm Đồng
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 474/QĐ-UBND năm 2021 về Điều lệ các môn thể thao tại Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Bình Thuận lần thứ IX năm 2022
- 10Quyết định 1858/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Thể thao giải trí thành phố Hà Nội
- 11Thông tư 1/2022/TT-BNV sửa đổi Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 12Quyết định 3361/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Kendo tỉnh Khánh Hòa
- 13Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Yoga tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 1795/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn thể thao tỉnh Yên Bái
- Số hiệu: 1795/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/10/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Vũ Thị Hiền Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
