TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 29/2026/QĐ-UBND TỈNH LAI CHÂU
Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy định về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; đồng thời quy định cụ thể về cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết 02 nhóm nội dung chính liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu:
- Phân cấp thẩm quyền trong việc phê duyệt và quản lý các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.
- Quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đề nghị đối với dự án liên kết theo chuỗi giá trị và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương.
Đối tượng áp dụng: Các sở, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND cấp xã cùng toàn thể các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý và tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
2. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt và quản lý dự án
Thẩm quyền phê duyệt và quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị được phân định rõ ràng dựa trên quy mô địa giới hành chính của hoạt động sản xuất:
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Thực hiện phê duyệt và quản lý các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành, nghề, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý có địa bàn hoạt động sản xuất nằm trên từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện phê duyệt và quản lý các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất hoàn toàn nằm trong địa bàn quản lý của cấp xã.
3. Cơ quan tiếp nhận và cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án
Đối với dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với dự án triển khai trên địa bàn từ 02 xã trở lên.
- UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ đối với dự án triển khai trong phạm vi địa bàn quản lý của xã.
- Cách thức nộp hồ sơ: Chủ trì liên kết lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ và nộp đến cơ quan tiếp nhận qua một trong ba hình thức:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn.
Đối với dự án phát triển sản xuất của cộng đồng:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cách thức nộp hồ sơ: Tổ hoặc nhóm cộng đồng xây dựng hồ sơ đề nghị dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và cử đại diện nộp hồ sơ đến UBND cấp xã thông qua các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4. Quy định chuyển tiếp
Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tiếp nhận, cách thức nộp, thành phần hồ sơ đối với các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 (bao gồm cả thời gian được kéo dài theo Nghị quyết của Quốc hội) tiếp tục thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành bao gồm:
- Khoản 2 Điều 57 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
- Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh Lai Châu (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 68/2025/NQ-HĐND ngày 26/9/2025 của HĐND tỉnh).
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Phê duyệt, quản lý các dự án liên kết chuỗi giá trị thuộc lĩnh vực quản lý có phạm vi từ 02 xã trở lên.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tham mưu giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- Tham mưu công bố Danh mục thủ tục hành chính liên quan đến lựa chọn, phê duyệt dự án liên kết và dự án cộng đồng.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các đơn vị đánh giá nội dung phân cấp. Định kỳ 6 tháng và hằng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:
- Phê duyệt, quản lý dự án liên kết chuỗi giá trị theo lĩnh vực được phân công trên địa bàn từ 02 xã trở lên.
- Phối hợp tuyên truyền, vận động cộng đồng, tổ chức tham gia dự án; tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/6) và hằng năm (trước ngày 25/11) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Sở Tài chính, Sở Nội vụ:
- Phối hợp đánh giá việc thực hiện phân cấp; cân đối, bố trí nguồn tài chính và nguồn nhân lực cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ phân cấp theo quy định.
Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Thực hiện phê duyệt, quản lý dự án liên kết chuỗi giá trị và dự án cộng đồng trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nhiệm vụ được phân cấp.
- Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn tiếp nhận, đánh giá hồ sơ đề nghị dự án; thường xuyên kiểm tra, theo dõi tiến độ.
- Báo cáo kết quả thực hiện dự án định kỳ 6 tháng (trước ngày 12/6) và hằng năm (trước ngày 22/11) về Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng các sở, ngành chuyên môn liên quan.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định 29/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo, Chủ tịch UBND cấp xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2026/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ, CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ DỰ ÁN LIÊN KẾT VÀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỦA CỘNG ĐỒNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.
b) Quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án
1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành, nghề, lĩnh vực có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn quản lý.
Điều 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị đối với dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương:
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
- Cơ quan được phân cấp quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này tổ chức tiếp nhận hồ sơ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành, nghề, lĩnh vực có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
- Cơ quan được phân cấp quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này tổ chức tiếp nhận hồ sơ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn quản lý.
b) Cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết
Chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ đề nghị dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và gửi đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bằng một trong các hình thức sau đây:
- Trực tiếp: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị đối với các dự án phát triển sản xuất của cộng đồng:
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức nộp hồ sơ: Tổ, nhóm cộng đồng xây dựng hồ sơ đề nghị dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ và cử đại diện nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng một trong các hình thức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tiếp nhận, cách thức tiếp nhận, hồ sơ, thành phần hồ sơ đối với các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 (bao gồm thời gian được kéo dài theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội), được tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP; Nghị quyết số 72/2023/NQ- HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh ban hành quy định định mức chi ngân sách nhà nước, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất, dịch vụ thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 68/2025/NQ-HĐND ngày 26/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc lĩnh vực quản lý trong phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
b) Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện dự án liên kết, dự án phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
c) Kịp thời tổng hợp, tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện.
d) Tham mưu Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất của cộng đồng.
đ) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã, đánh giá nội dung phân cấp và thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh phân cấp theo quy định.
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành định kỳ 6 tháng, hằng năm (hoặc khi có yêu cầu) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
a) Thực hiện thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành, nghề, lĩnh vực quản lý có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ các dự án. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tăng cường tham gia các dự án liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng, tuyên truyền các chủ trương, Nghị quyết, Đề án sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực quản lý định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), hằng năm (trước ngày 25 tháng 11) hoặc khi có yêu cầu và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Nội vụ
a) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã đánh giá nội dung, thực hiện nhiệm vụ.
b) Bố trí nguồn tài chính, nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ phân cấp theo quy định.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển cộng đồng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp xã.
b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
c) Chỉ đạo các phòng chuyên môn tổ chức tiếp nhận hồ sơ và đánh giá hồ sơ đề nghị dự án liên kết theo chuỗi giá trị, hồ sơ đề xuất dự án phát triển sản xuất của cộng đồng theo quy định; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện các dự án.
d) Báo cáo kết quả thực hiện các dự án định kỳ 6 tháng (trước ngày 12 tháng 6), hằng năm (trước ngày 22 tháng 11) hoặc khi có yêu cầu và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo từng ngành nghề, lĩnh vực quản lý để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Dân tộc và Tôn giáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Hà Trọng Hải |
- 1Quyết định 101/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2024/QĐ-UBND quy định mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 104/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND
- 4Quyết định 51/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND quy định về định mức chi ngân sách nhà nước, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất, dịch vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Luật Đầu tư công 2024
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 4Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 5Luật ngân sách nhà nước 2025
- 6Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 9Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 10Quyết định 101/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2024/QĐ-UBND quy định mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 11Quyết định 104/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 12Nghị quyết 68/2025/NQ-HĐND sửa đổi các Nghị quyết: 38/2019/NQ-HĐND; 13/2022/NQ-HĐND; 72/2023/NQ-HĐND; 47/2024/NQ-HĐND do tỉnh Lai Châu ban hành
- 13Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND
- 14Nghị quyết 257/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 do Quốc hội ban hành
- 15Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 16Quyết định 51/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 29/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 29/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/05/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Hà Trọng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
