Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản- Số hiệu văn bản: 29/2025/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 20 tháng 10 năm 2025.
- Căn cứ pháp lý thực hiện: Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
Quyết định này quy định chi tiết hai nội dung chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi bao gồm: địa bàn, khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và các cơ sở giáo dục phổ thông được giao nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
Đối tượng áp dụng được phân định rõ ràng thành các nhóm cụ thể:
- Đối tượng học sinh, học viên:
- Học sinh bán trú đang học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Học viên bán trú theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.
- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và học sinh tại các cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
- Đối tượng cơ sở giáo dục:
- Trường phổ thông dân tộc bán trú và các cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức ăn, ở tập trung cho học sinh bán trú.
- Trường phổ thông dân tộc nội trú và các cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
- Các tổ chức, cá nhân khác: Các đơn vị, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ này.
Để làm căn cứ xét duyệt đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ, Quyết định đưa ra các quy định cụ thể về địa bàn cư trú và khoảng cách di chuyển đối với những khu vực có địa hình cách trở:
- Yêu cầu về địa bàn cư trú: Học sinh, học viên và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ phải có nơi thường trú thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; địa bàn đặt trụ sở của cơ sở giáo dục (hoặc điểm trường); hoặc các địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (phải di chuyển qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, hoặc qua vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá).
- Quy định cụ thể về khoảng cách và địa hình cách trở: Đối với các địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn nêu trên, khoảng cách từ nhà đến trường (nơi học tập) được xác định như sau:
- Từ 0,3 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học.
- Từ 1 km trở lên đối với học sinh, học viên cấp trung học cơ sở.
- Từ 1,5 km trở lên đối với học sinh, học viên cấp trung học phổ thông.
Quyết định ban hành kèm theo danh mục chi tiết nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt và học tập tối thiểu cho học sinh dân tộc nội trú:
- Nội dung trang cấp: Bao gồm các đồ dùng cá nhân thiết yếu phục vụ nội trú và các loại học phẩm phục vụ trực tiếp cho quá trình học tập (chi tiết được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định).
- Nguyên tắc thực hiện mua sắm: Việc tổ chức mua sắm đồ dùng cá nhân và học phẩm để trang cấp cho học sinh phải căn cứ chính xác vào danh mục, định mức quy định và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành về mua sắm công và quản lý tài chính.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành Quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Lý Sơn.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, trường học có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2025/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN, KHOẢNG CÁCH LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY; DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ HỌC PHẨM CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC HỌC SINH DÂN TỘC NỘI TRÚ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2025/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 188/TTr-SGDĐT ngày 19 tháng 9 năm 2025, Báo cáo số 237/BC-SGDĐT ngày 06 tháng 10 năm 2025 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định địa bàn, khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định địa bàn, khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng học sinh, học viên bao gồm:
a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông;
b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông;
c) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
2. Đối tượng cơ sở giáo dục bao gồm:
a) Trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức ăn, ở tập trung cho học sinh bán trú;
b) Trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
3. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quy định địa bàn, khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
1. Địa bàn nơi học sinh, học viên và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; địa bàn đặt trụ sở của cơ sở giáo dục (hoặc điểm trường); địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá để xác định học sinh, học viên được hưởng chính sách hỗ trợ.
2. Khoảng cách, địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá như sau: Nhà ở xa trường (nơi học tập) với khoảng cách từ 0,3 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 1 km trở lên đối với học sinh, học viên trung học cơ sở, từ 1 ,5 km trở lên đối với học sinh, học viên trung học phổ thông.
(Có Phụ lục I kèm theo)
Điều 4. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú
1. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm.
(Có danh mục tại Phụ lục II kèm theo)
2. Việc mua sắm đồ dùng cá nhân, học phẩm trang cấp cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được thực hiện căn cứ vào danh mục, định mức quy định tại khoản 1 Điều này và tuân thủ theo quy định pháp luật.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2025.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và đặc khu Lý Sơn; thủ trưởng các sở, ban ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 68/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú tại cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 115/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 3Quyết định 87/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 134/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 021/2025/QĐ-UBND quy định cụ thể Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú để thực hiện chính sách theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6Quyết định 023/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày để thực hiện chính sách theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 7Quyết định 34/2025/QĐ-UBND năm 2025 quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 29/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Y Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

