Quyết định 134/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của Chính phủ tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP. Quyết định này quy định chi tiết về khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, đồng thời ban hành danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng áp dụng:
- Học sinh bán trú học tại các cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
- Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
- Học sinh dân tộc nội trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Tiêu chuẩn khoảng cách và địa bàn xác định học sinh không thể đi về trong ngày
Để làm căn cứ xét duyệt đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ, Quyết định đưa ra các định mức cụ thể về khoảng cách địa lý và đặc điểm địa bàn như sau:
- Khoảng cách trong điều kiện địa hình bình thường:
- Đối với học sinh tiểu học: Từ 04 km trở lên.
- Đối với học sinh, học viên trung học cơ sở: Từ 07 km trở lên.
- Đối với học sinh, học viên trung học phổ thông: Từ 10 km trở lên.
- Khoảng cách trong điều kiện địa hình cách trở, giao thông khó khăn: Áp dụng đối với các tuyến đường đi học phải qua hồ, sông, suối (không có cầu), qua đèo, núi cao, hoặc vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá:
- Đối với học sinh tiểu học: Từ 02 km trở lên.
- Đối với học sinh, học viên trung học cơ sở: Từ 3,5 km trở lên.
- Đối với học sinh, học viên trung học phổ thông: Từ 5 km trở lên.
- Địa bàn xác định: Là các xã thuộc khu vực III, khu vực II, khu vực I; các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
- Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú
Chính sách hỗ trợ hiện vật cho học sinh dân tộc nội trú được chia làm hai nhóm cụ thể:
- Trang cấp đồ dùng cá nhân (Cấp 01 lần ở mỗi cấp học): Bao gồm chăn, màn, chiếu, gối, đệm, áo nilon đi mưa hoặc ô che mưa, móc treo quần áo, và dép đi trong nhà.
- Quần áo đồng phục và học phẩm (Cấp theo từng năm học):
- Quần áo đồng phục: Gồm quần áo đồng phục mùa đông và quần áo đồng phục mùa hè.
- Học phẩm và dụng cụ học tập: Cặp học sinh hoặc ba lô học sinh, vở, giấy, bút, bộ dụng cụ toán học, kéo, tẩy, và hộp bút chì màu.
- Trách nhiệm triển khai của các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo việc thực hiện chính sách công khai, minh bạch, đúng đối tượng:
- Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương hướng dẫn, triển khai và đôn đốc thực hiện quy định.
- Thông báo, phổ biến rộng rãi Quyết định đến UBND các xã, phường và các cơ sở giáo dục có học sinh, học viên thụ hưởng.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND tỉnh bảo đảm kinh phí; hướng dẫn quản lý, sử dụng và kiểm tra việc thực hiện các quy định về tài chính theo đúng quy định pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Chỉ đạo các phòng, ban chức năng và các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện nghiêm túc quy định.
- Ban hành quyết định phê duyệt danh sách học sinh, học viên bán trú được hưởng chính sách và gửi kết quả cho nhà trường thực hiện.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đảm bảo đúng đối tượng, định mức, công khai, minh bạch, chống thất thoát, lãng phí và thực hiện thanh quyết toán đúng quy định.
- Các cơ sở giáo dục: Chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ của học sinh, học viên; tổ chức triển khai thực hiện chính sách và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính pháp lý của hồ sơ.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Được đề nghị tham gia giám sát quá trình thực hiện các quy định tại Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 134/2025/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH, ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY; DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ HỌC PHẨM CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC HỌC SINH DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/Q15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 ;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3924/TTr-SGDĐT ngày 15 tháng 10 năm 2025 về việc đề nghị ban hành Quyết định Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
2. Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
3. Học sinh dân tộc nội trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
1. Khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
a) Khoảng cách xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày đối với học sinh tiểu học từ 04 km trở lên; học sinh, học viên trung học cơ sở từ 07 km trở lên; học sinh, học viên trung học phổ thông từ 10 km trở lên.
b) Khoảng cách từ nhà đến trường có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối (không có cầu), qua đèo, núi cao, vùng sạt lở đất, đá: đối với học sinh tiểu học từ 02 km trở lên; học sinh, học viên trung học cơ sở từ 3,5 km trở lên; học sinh, học viên trung học phổ thông từ 5 km trở lên.
2. Địa bàn xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày là các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
Điều 4. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho họ c sinh dân tộc nội trú học tại các cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú
1. Trang cấp đồ dùng cá nhân được cấp 01 lần ở mỗi cấp học theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ -CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ bao gồm: Chăn, màn, chiếu, gối, đệm, áo nilon đi mưa hoặc ô che mưa, móc treo quần áo, dép đi trong nhà.
2. Quần áo đồng phục và học phẩm cấp cho mỗi năm học theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ -CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ bao gồm: Quần áo đồng phục mùa đông, quần áo đồng phục mùa hè, cặp học sinh hoặc ba lô học sinh, vở, giấy, bút, bộ dụng cụ toán học, kéo, tẩy, hộp bút chì màu.
Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ c hức thành viên
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan hướng dẫn, triển khai, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Quy định này.
b) Thông báo, phổ biến Quyết định này đến UBND các xã, phường và các cơ sở giáo dục có học sinh, học viên được hưởng chính sách.
c) Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện Quy định. Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu; tham mưu đề xuất, báo cáo nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung chưa phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh bảo đảm kinh phí và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Nghị định 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; kiểm tra việc thực hiện các quy định về tài chính trong quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Nghị định theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng, các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện đúng Quy định; ban hành quyết định phê duyệt danh sách học sinh bán trú, học viên bán trú được hưởng chính sách và gửi kết quả cho cơ sở giáo dục thực hiện.
b) Tổ chức chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện Quy định; đảm bảo đúng chế độ, chính sách, điều kiện, tiêu chuẩn, định mức, đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, chống thất thoát, lãng phí và thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành. Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu.
c) Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về các quyết định của mình.
4. Các cơ sở giáo dục
a) Chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ của học sinh, học viên và tổ chức triển khai thực hiện chính sách đảm bảo theo đúng quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Quy định này.
b) Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan, người có thẩm quyền về tính chính xác, tính pháp lý của hồ sơ học sinh, học viên được hưởng chính sách.
5. Các sở, ngành, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào trong trong việc thực hiện các quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Quy định này.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Quy định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 81/2025/QĐ-UBND quy định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày và danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông Dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3Quyết định 34/2025/QĐ-UBND năm 2025 quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quyết định 134/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 134/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Đầu Thanh Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
