Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và các đối tượng xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn từ nhà đến cơ sở giáo dục làm căn cứ xác định học sinh, học viên được hưởng chính sách hỗ trợ; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú; phê duyệt danh mục và số lượng học phẩm hỗ trợ học viên các lớp học xoá mù chữ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Lê Hải Hòa.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 9 năm 2025.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ giáo dục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về địa bàn, khoảng cách từ nhà đến trường làm căn cứ xét duyệt hỗ trợ; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú; phê duyệt danh mục, số lượng học phẩm hỗ trợ cho học viên các lớp xóa mù chữ.
- Đối tượng áp dụng:
- Học sinh bán trú đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Học viên bán trú theo học chương trình giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT).
- Học sinh dân tộc nội trú học tại trường phổ thông dân tộc nội trú hoặc các cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
- Học viên tham gia các lớp học xóa mù chữ.
- Các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông có học sinh bán trú, cơ sở GDTX có học viên bán trú, cơ quan, đơn vị tổ chức lớp xóa mù chữ và các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Quy định về địa bàn và khoảng cách xác định đối tượng hỗ trợ
Để làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, Quyết định đưa ra các tiêu chí cụ thể về địa bàn và khoảng cách địa lý:
- Địa bàn xác định: Áp dụng đối với các thôn đặc biệt khó khăn; các xã thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III; xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo quy định pháp luật hiện hành.
- Khoảng cách tối thiểu từ nhà đến trường (đối với địa hình cách trở, giao thông khó khăn như phải qua sông, suối không có cầu, qua hồ, đèo, núi cao, hoặc vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá):
- Học sinh tiểu học: Khoảng cách từ nhà đến trường từ 1 km trở lên.
- Học sinh trung học cơ sở: Khoảng cách từ nhà đến trường từ 2 km trở lên.
- Học sinh trung học phổ thông: Khoảng cách từ nhà đến trường từ 4,5 km trở lên.
- Học viên giáo dục thường xuyên: Khoảng cách từ nhà đến nơi học từ 2 km trở lên đối với cấp THCS và từ 4,5 km trở lên đối với cấp THPT.
- Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú
Quyết định quy định chi tiết danh mục tối đa các đồ dùng cá nhân và học phẩm được trang cấp nhằm bảo đảm điều kiện sinh hoạt và học tập tốt nhất cho học sinh dân tộc nội trú:
- Danh mục đồ dùng cá nhân (mức tối đa): Bao gồm chăn, màn, chiếu, đệm giường, gối, ba lô hoặc hòm/túi đựng quần áo, áo khoác ấm mùa đông, ô che mưa hoặc áo mưa, xô đựng nước, chậu nhựa, móc phơi quần áo và bình đựng nước uống.
- Danh mục học phẩm (mức tối đa): Bao gồm cặp sách hoặc ba lô học sinh, vở viết, giấy kiểm tra, giấy màu thủ công, bút bi, bút chì đen, bút màu, máy tính bỏ túi (máy tính cầm tay), tẩy, bộ com pa, thước đo độ, dao con hoặc kéo, thước kẻ, hồ dán, túi khuy nhựa đựng giấy kiểm tra, và hộp hoặc túi đựng bút.
- Nguyên tắc thực hiện: Các danh mục trên là định mức tối đa. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phải căn cứ vào nhu cầu thực tế, quyền lợi của học sinh và các quy định hiện hành để thực hiện trang cấp bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí.
- Danh mục và số lượng học phẩm hỗ trợ học viên lớp xóa mù chữ
Học viên tham gia các lớp học xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ học phẩm theo định mức cụ thể cho mỗi học viên trong suốt giai đoạn học tập như sau:
- Vở viết: 27 quyển.
- Bút bi: 12 cái.
- Bút chì đen: 05 cái.
- Tẩy: 02 cái.
- Bộ com pa và thước đo độ: 01 bộ.
- Thước kẻ: 01 cái.
- Kéo: 01 cái.
- Cặp sách: 01 cái.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng sở, ngành và địa phương nhằm bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả khi triển khai chính sách:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Gánh vác vai trò chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan chỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện; đồng thời tổ chức, chỉ đạo công tác kiểm tra việc thực hiện toàn bộ các quy định tại Quyết định này.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành; chủ trì phối hợp kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú.
- Sở Dân tộc và Tôn giáo: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện chính sách.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở giáo dục để xác nhận khoảng cách và điều kiện địa hình, giao thông thực tế của học sinh, học viên làm căn cứ xét duyệt hỗ trợ.
- Tổng hợp, xây dựng dự toán ngân sách hằng năm để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp bảo đảm nguồn lực tài chính.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này tại các cơ sở giáo dục trực thuộc quản lý.
- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn:
- Trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục phổ thông có học sinh bán trú, cơ sở GDTX có học viên bán trú: Chủ trì phối hợp với UBND cấp xã xác nhận khoảng cách, địa hình thực tế để làm căn cứ xét duyệt đối tượng thụ hưởng.
- Trường phổ thông dân tộc nội trú và cơ sở được giao nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú: Tổ chức mua sắm và trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh theo đúng danh mục quy định.
- Cơ quan, đơn vị tổ chức lớp xóa mù chữ: Thực hiện cấp phát học phẩm hỗ trợ học viên theo đúng danh mục và số lượng đã được phê duyệt.
- Xây dựng dự toán ngân sách hằng năm trình cơ quan quản lý cấp trên để bảo đảm nguồn tài chính triển khai tại đơn vị.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định 28/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2025/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN, KHOẢNG CÁCH TỪ NHÀ ĐẾN CƠ SỞ GIÁO DỤC LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ; QUY ĐỊNH DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN, HỌC PHẨM CHO HỌC SINH DÂN TỘC NỘI TRÚ; PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÀ SỐ LƯỢNG HỌC PHẨM HỖ TRỢ HỌC VIÊN CÁC LỚP HỌC XOÁ MÙ CHỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hướng chính sách;
Căn cứ Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án “xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Cao Bằng tại Tờ trình số 118/TTr-SGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2025 về dự thảo Quyết định quy định địa bàn, khoảng cách từ nhà đến cơ sở giáo dục làm căn cứ xác định học sinh, học viên được hưởng chính sách hỗ trợ; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú; phê duyệt danh mục và số lượng học phẩm hỗ trợ học viên các lớp học xoá mù chữ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định địa bàn, khoảng cách từ nhà đến cơ sở giáo dục làm căn cứ xác định học sinh, học viên được hưởng chính sách hỗ trợ; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú; phê duyệt danh mục và số lượng học phẩm hỗ trợ học viên các lớp học xoá mù chữ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định địa bàn, khoảng cách từ nhà đến cơ sở giáo dục làm căn cứ xác định học sinh, học viên được hưởng chính sách hỗ trợ; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú; phê duyệt danh mục và số lượng học phẩm hỗ trợ học viên các lớp học xoá mù chữ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông;
b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c) Học sinh dân tộc nội trú học tại trường phổ thông dân tộc nội trú hoặc cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú;
d) Học viên các lớp học xóa mù chữ;
đ) Trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục phổ thông có học sinh bán trú, cơ sở giáo dục thường xuyên có học viên bán trú; trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú; cơ quan, đơn vị tổ chức lớp học xóa mù chữ và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
Điều 2. Quy định địa bàn, khoảng cách từ nhà đến cơ sở giáo dục làm căn cứ xác định học sinh, học viên được hưởng chính sách hỗ trợ
1. Địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến cơ sở giáo dục và trở về nhà trong ngày:
Các thôn đặc biệt khó khăn, các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo quy định hiện hành.
2. Khoảng cách từ nhà đến cơ sở giáo dục gần nhất đối với trường hợp phải đi qua địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ; qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá:
a) Học sinh tiểu học: nhà ở xa trường khoảng cách từ 1 km trở lên.
b) Học sinh trung học cơ sở: nhà ở xa trường khoảng cách từ 2 km trở lên.
c) Học sinh trung học phổ thông: nhà ở xa trường khoảng cách từ 4,5 km trở lên.
d) Học viên giáo dục thường xuyên: nhà ở xa nơi học tập từ 2 km trở lên đối với học viên cấp trung học cơ sở, 4,5 km trở lên đối với học viên cấp trung học phổ thông.
Điều 3. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú
1. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân:
- Chăn.
- Màn.
- Chiếu.
- Đệm giường.
- Gối.
- Ba lô hoặc hòm hoặc túi đựng quần áo.
- Áo khoác ấm mùa đông.
- Ô che mưa hoặc áo mưa.
- Xô đựng nước.
- Chậu nhựa.
- Móc phơi quần áo.
- Bình đựng nước uống.
2. Danh mục trang cấp học phẩm
- Cặp sách hoặc ba lô học sinh.
- Vở viết.
- Giấy kiểm tra.
- Giấy màu thủ công.
- Bút bi.
- Bút chì đen.
- Bút màu.
- Máy tính bỏ túi (máy tính cầm tay).
- Tẩy.
- Bộ com pa.
- Thước đo độ.
- Dao con hoặc kéo.
- Thước kẻ.
- Hồ dán.
- Túi khuy nhựa (đựng giấy kiểm tra).
- Hộp hoặc túi đựng bút.
3. Danh mục đồ dùng cá nhân, học phẩm tại khoản 1, khoản 2 Điều này là quy định tối đa. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trang cấp đồ dùng, học phẩm thực hiện trang cấp theo các quy định hiện hành, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, nhu cầu thực tế và quyền lợi của học sinh.
Điều 4. Phê duyệt danh mục và số lượng học phẩm hỗ trợ học viên các lớp học xóa mù chữ
| STT | Tên học phẩm | Đơn vị tính | Số lượng/học viên/ giai đoạn học xóa mù chữ |
| 1 | Vở viết | Quyển | 27 |
| 2 | Bút bi | Cái | 12 |
| 3 | Bút chì đen | Cái | 05 |
| 4 | Tẩy | Cái | 02 |
| 5 | Bộ com pa, thước đo độ | Bộ | 01 |
| 6 | Thước kẻ | Cái | 01 |
| 7 | Kéo | Cái | 01 |
| 8 | Cặp sách | Cái | 01 |
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan chỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện các quy định tại Quyết định này.
b) Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Bảo đảm kinh phí thực hiện quy định tại Quyết định này theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện quy định tại Điều 3 Quyết định này.
3. Trách nhiệm của Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành, các địa phương chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp với các cơ sở giáo dục xác nhận khoảng cách, điều kiện thực tế về địa hình, giao thông làm căn cứ thực hiện các quy định tại Điều 2 Quyết định này.
b) Tổng hợp, xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp để bảo đảm nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách tại địa phương.
c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này tại các cơ sở giáo dục trực thuộc.
5. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục
a) Trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục phổ thông có học sinh bán trú, cơ sở giáo dục thường xuyên có học viên bán trú chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận khoảng cách, điều kiện thực tế về địa hình, giao thông làm căn cứ xét duyệt và thực hiện các quy định tại Điều 2 Quyết định này.
b) Trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú thực hiện trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.
c) Cơ quan, đơn vị tổ chức lớp học xóa mù chữ thực hiện trang cấp học phẩm hỗ trợ học viên các lớp học xoá mù chữ theo danh mục, số lượng quy định tại Điều 4 Quyết định này.
d) Xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý, bảo đảm nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách tại đơn vị.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 05/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú tại cơ sở giáo dục phổ thông thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý
- 2Quyết định 907/QĐ-UBND năm 2025 tiếp tục thực hiện Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 68/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú tại cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Luật giáo dục 2019
- 2Thông tư 17/2022/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030" do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 4Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 8Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 9Quyết định 05/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú tại cơ sở giáo dục phổ thông thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý
- 10Quyết định 907/QĐ-UBND năm 2025 tiếp tục thực hiện Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11Quyết định 68/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú tại cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 28/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn từ nhà đến cơ sở giáo dục làm căn cứ xác định học sinh, học viên được hưởng chính sách hỗ trợ; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú; phê duyệt danh mục và số lượng học phẩm hỗ trợ học viên các lớp học xoá mù chữ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 28/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/08/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Lê Hải Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
