Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ đối với học sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và các địa bàn có điều kiện đi lại khó khăn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ các nội dung, chính sách cốt lõi của Quyết định này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này quy định chi tiết hai nội dung chính bao gồm:
- Khoảng cách và địa bàn làm căn cứ để xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
- Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm dành cho học sinh dân tộc nội trú tại các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm:
- Học sinh bán trú đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Học viên bán trú theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Học sinh dân tộc nội trú tại các trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.
- Các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Tiêu chuẩn khoảng cách và địa bàn xác định việc không thể đi về trong ngày (Điều 2)
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định cụ thể khoảng cách tối thiểu từ nhà đến trường đối với từng cấp học, đồng thời có sự điều chỉnh giảm khoảng cách đối với các địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (như phải qua hồ, sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá):
- Đối với học sinh tiểu học: Khoảng cách từ nhà đến trường từ 04 km trở lên. Trường hợp đi học qua địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Khoảng cách từ nhà đến trường từ 2,5 km trở lên.
- Đối với học sinh trung học cơ sở và học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở: Khoảng cách từ nhà đến trường từ 07 km trở lên. Trường hợp đi học qua địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Khoảng cách từ nhà đến trường từ 05 km trở lên.
- Đối với học sinh trung học phổ thông và học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông: Khoảng cách từ nhà đến trường từ 10 km trở lên. Trường hợp đi học qua địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Khoảng cách từ nhà đến trường từ 06 km trở lên.
- Quy định về trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm (Điều 3)
Quy định về việc cấp phát đồ dùng và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú được thực hiện như sau:
- Danh mục trang cấp: Học sinh dân tộc nội trú được trang cấp các đồ dùng cá nhân và học phẩm theo danh mục và định mức chi tiết ban hành kèm theo Quyết định này.
- Nguyên tắc mua sắm: Việc tổ chức mua sắm đồ dùng cá nhân và học phẩm phải căn cứ trực tiếp vào danh mục, định mức quy định. Quá trình thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)
Quyết định quy định rõ về thời gian áp dụng và các văn bản bị thay thế:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- Các văn bản hết hiệu lực: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, hai quyết định sau sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành:
- Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5)
Các cơ quan, chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh Thái Nguyên.
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2025/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH, ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY; QUY ĐỊNH DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ HỌC PHẨM CHO HỌC SINH DÂN TỘC NỘI TRÚ TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN QUẢN LÝ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 706/TTr-SGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú tại cơ sở giáo dục phổ thông thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú trong các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông; học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông; học sinh dân tộc nội trú tại các trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.
b) Các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.
Điều 2. Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
1. Đối với học sinh tiểu học: Nhà ở xa trường khoảng cách từ 04 km trở lên. Trường hợp học sinh đi học qua địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá: Có nhà ở xa trường khoảng cách từ 2,5 km trở lên.
2. Đối với học sinh trung học cơ sở, học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở: Nhà ở xa trường khoảng cách từ 07 km trở lên. Trường hợp học sinh, học viên đi học qua địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá: Có nhà ở xa trường khoảng cách từ 05 km trở lên.
3. Đối với học sinh trung học phổ thông, học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông: Nhà ở xa trường khoảng cách từ 10 km trở lên. Trường hợp học sinh, học viên đi học qua địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá: Có nhà ở xa trường khoảng cách từ 06 km trở lên.
Điều 3. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú
1. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm.
(Có danh mục kèm theo).
2. Việc mua sắm đồ dùng cá nhân, học phẩm trang cấp cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được thực hiện căn cứ vào danh mục, định mức quy định tại khoản 1 Điều này và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2025.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú tại cơ sở giáo dục phổ thông thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.
b) Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Kạn quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC
TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ HỌC PHẨM CHO HỌC SINH DÂN TỘC NỘI TRÚ
(Kèm theo Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
1. Chăn màn và đồ dùng cá nhân được cấp một lần ở mỗi cấp học theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP như sau:
| Số TT | Tên hiện vật | Đơn vị tính | Số lượng được cấp phát |
| 1 | Chăn mùa đông | Cái | 01 |
| 2 | Màn | Cái | 01 |
| 3 | Chiếu | Cái | 01 |
| 4 | Gối | Cái | 01 |
| 5 | Ô che nắng, mưa | Cái | 01 |
2. Quần, áo đồng phục và học phẩm cấp cho mỗi năm học theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP như sau:
| Số TT | Tên học phẩm | Đơn vị tính | Số lượng được cấp phát theo cấp học | |
| Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | |||
| 1 | Quần áo đồng phục |
|
|
|
| - | Quần dài | Chiếc | 02 | 02 |
| - | Áo đồng phục mùa đông | Chiếc | 01 | 01 |
| - | Áo đồng phục mùa hè | Chiếc | 01 | 01 |
| 2 | Vở viết | Quyển | 20 | 24 |
| 3 | Ba lô/Cặp đựng sách vở | Cái | 01 | 01 |
| 4 | Bút bi | Cái | 20 | 20 |
| 5 | Bút chì | Cái | 02 | 02 |
| 6 | Hộp bút màu | Hộp | 01 | - |
| 7 | Tẩy chì | Cái | 01 | 01 |
| 8 | Compa, thước đo độ | Bộ | 01 | 01 |
| 9 | Thước kẻ | Cái | 01 | 01 |
| 10 | Giấy màu thủ công | Tập | 01 | - |
- 1Quyết định 32/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3Quyết định 17/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú tại cơ sở giáo dục phổ thông thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý
- 4Quyết định 43/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn, khoảng cách xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định 05/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú tại cơ sở giáo dục phổ thông thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý
- Số hiệu: 05/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/08/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Nguyễn Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
