Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về các mức tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Ngô Tân Phượng (thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 25 tháng 4 năm 2025.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm đối với trường hợp không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất); đơn giá thuê đất đối với diện tích đất có mặt nước.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý, tính và thu tiền thuê đất; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc tính, thu, nộp và quản lý tiền thuê đất.
- Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hằng năm không qua đấu giá (Điều 3)
Tỉnh Bắc Ninh quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để tính đơn giá thuê đất hằng năm dựa trên mục đích sử dụng đất và khu vực địa lý như sau:
- Mức tỷ lệ chung: Áp dụng tỷ lệ 1% để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản áp dụng mức tỷ lệ ưu đãi là 0,5%.
- Đối với khu vực nội thị phát triển: Đất thuê thuộc khu vực nội thị của thành phố Bắc Ninh và thành phố Từ Sơn áp dụng mức tỷ lệ là 1,2%. Quy định này áp dụng cho cả trường hợp khu đất thuê trên thực địa có một phần diện tích nằm thuộc khu vực ngoại thị.
- Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (Điều 4)
Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai, đơn giá được xác định cụ thể theo hai hình thức:
- Hình thức thuê đất trả tiền hằng năm: Đơn giá thuê đất được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt của hình thức thuê đất trả tiền hằng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất trả một lần được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt của hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất.
- Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước (Điều 5)
Quy định về đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước được xác định như sau:
- Đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất có mặt nước được tính bằng 50% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần của loại đất có vị trí liền kề.
- Việc tính toán này dựa trên giả định loại đất liền kề có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước được thuê.
- Điều khoản chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành (Điều 6 và Điều 7)
Để đảm bảo tính liên tục và ổn định trong hoạt động quản lý đất đai, Quyết định đưa ra các quy định chuyển tiếp và hiệu lực rõ ràng:
- Quy định chuyển tiếp: Các trường hợp thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm đã được xác định đơn giá trước ngày Quyết định này có hiệu lực và đang trong thời gian ổn định đơn giá thì tiếp tục áp dụng mức đơn giá cũ cho đến hết chu kỳ ổn định. Các trường hợp phát sinh khác được giải quyết theo quy định tại Điều 51, Điều 52 và các quy định liên quan của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của UBND tỉnh Bắc Ninh bao gồm: Quyết định số 339/2014/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 và Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 29/5/2020.
- Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành trực thuộc), Chi cục Thuế khu vực V, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2025/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 14 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN THUÊ ĐẤT HẰNG NĂM KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất.
3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá
Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là 1%, riêng đối với:
1. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm là 0,5%.
2. Đất thuê thuộc khu vực nội thị của thành phố Bắc Ninh và thành phố Từ Sơn, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá hàng năm là 1,2% (áp dụng cả đối với trường hợp khu đất thuê trên thực địa có phần diện tích thuộc khu vực ngoại thị).
Điều 4. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai được tính như sau:
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Điều 5. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm đã có đơn giá trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định.
2. Các trường hợp còn lại phát sinh trong quá trình thực hiện thì được thực hiện theo các quy định tại Điều 51, Điều 52 và các quy định khác có liên quan tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2025 và thay thế các quyết định sau: Quyết định số 339/2014/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 29/5/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 339/2014/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Chi cục Thuế khu vực V; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 339/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 11/2020/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 339/2014/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 3Quyết định 51/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 4Quyết định 82/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 25/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 25/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Ngô Tân Phượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
