Giới thiệu chung về Quyết định 2418/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 2418/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm thiết lập Bảng khung mức thu phí quản lý chợ trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quản lý hoạt động thu phí chợ, tạo cơ sở pháp lý cho các địa phương áp dụng mức thu phù hợp với thực tế kinh doanh, đồng thời thay thế cho quy định cũ tại Quyết định số 1748/QĐ-UB ngày 03/8/1999.
Phạm vi và đối tượng áp dụng phí quản lý chợ (Điều 1)
Quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng phí quản lý chợ được nêu rõ tại Điều 1 với các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng: Khung mức thu phí quản lý chợ được áp dụng thống nhất cho tất cả các loại hình chợ thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển chợ trên địa bàn toàn tỉnh Bến Tre.
- Đối tượng áp dụng thu phí: Áp dụng đối với toàn bộ hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre, không phân biệt cấp quản lý (tỉnh, huyện hay xã).
- Đặc điểm kỹ thuật và hình thức sạp: Quy định thu phí áp dụng cho cả chợ có nhà lồng và chợ không có nhà lồng. Đồng thời, không phân biệt trường hợp thương nhân thuê quầy sạp của Nhà nước hay thương nhân tự bỏ vốn xây dựng, đóng sạp; tất cả đều phải thực hiện nghĩa vụ đóng phí theo mức thu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và phân cấp quản lý (Điều 2)
Điều 2 của Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn và phân cấp thẩm quyền cho chính quyền địa phương cấp huyện:
- Trách nhiệm của các Sở ngành: Giao Sở Tài chính phối hợp cùng Sở Thương mại – Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về công tác tổ chức, quản lý thu chi, lập sổ sách kế toán, chứng từ và phát hành phiếu thu phí theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ vào Bảng khung mức thu phí quản lý chợ ban hành kèm theo Quyết định này để xem xét, quyết định mức thu cụ thể, hợp lý cho từng chợ trên địa bàn quản lý.
- Nguyên tắc áp dụng mức thu địa phương: Mức thu do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phải nằm trong phạm vi khung quy định, cụ thể là không được vượt quá mức tối đa và không được thấp hơn mức tối thiểu do tỉnh ban hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)
Điều 3 quy định về hiệu lực pháp lý và các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thi hành quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 2418/2005/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quy định thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 1748/QĐ-UB ngày 03/8/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành định mức thu phí quản lý chợ.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Thương mại – Du lịch, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2418/2005/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 20 tháng 7 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG KHUNG MỨC THU PHÍ QUẢN LÝ CHỢ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2005/NQ-HĐND ngày 07/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về các tờ trình của Ủy ban nhân dân trình tại kỳ họp thứ 4-Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bảng khung mức thu phí quản lý chợ”.
- Bảng khung mức thu phí quản lý chợ được áp dụng cho tất cả các loại hình chợ thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Đối tượng áp dụng thu phí chợ: Bao gồm hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre, không kể chợ do cấp nào quản lý; chợ có nhà lồng hay không có nhà lồng; thuê quầy sạp của Nhà nước hay thương nhân tự đóng đều phải áp dụng mức thu đã đựơc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2. Giao cho Sở Tài chính, Sở Thương mại – Du lịch hướng dẫn việc tổ chức, quản lý thu chi, lập sổ sách, chứng từ, phiếu thu theo quy định hiện hành.
Căn cứ khung mức thu phí quản lý chợ này, Ủy ban nhân dân các huỵên, thị xã sẽ xem xét quyết định mức thu hợp lý đối với từng chợ trên địa bàn (không vượt quá mức tối đa và không thấp hơn mức tối thiểu).
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Thương mại – Du lịch, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thi xã, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 1748/QĐ-UB ngày 03/8/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức thu phí quản lý chợ.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
BẢNG KHUNG
MỨC THU PHÍ QUẢN LÝ CHỢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2418/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1/. Đối với những trường hợp chợ có nhà lồng và ngoài nhà lồng:
(Đơn vị tính: đồng/m2/ngày hoặc phiên chợ)
| TT | Ngành hàng | Mức thu phí quản lý chợ Thị xã, phường, thị trấn, tiểu vùng (thị tứ) | Mức thu phí chợ ở các xã |
| 01 | KD hàng lương thực, thực phẩm | 1.000-2.200 | 800-1.200 |
| 02 | KD thực phẩm công nghệ | 1.000-2.200 | 800-1.200 |
| 03 | KD kim phí điện máy | 1.000-2.500 | 800-1.200 |
| 04 | KD vải sợi, may mặc sẵn | 1.000-2.500 | 800-1.200 |
| 05 | KD đồ dùng gia đình | 1.000-2.500 | 800-1.200 |
| 06 | KD vật phẩm văn hoá giáo dục | 1.000-2.500 | 800-1.200 |
| 07 | KD thuốc và dụng cụ y tế | 1.000-2.500 | 800-1.200 |
| 08 | KD phương tiện đi lại | 1.000-2.500 | 400-1.000 |
| 09 | KD phân bón, thuốc trừ sâu | 800- 1.000 | 400- 800 |
| 10 | KD vật tư, dụng cụ phụ tùng khác | 1.000-2.000 | 400-1.000 |
| 11 | KD hàng ăn (Cơm bình dân) | 1.000-2.200 | 800-1.200 |
| 12 | KD hàng uống (giải khát bình dân) | 1.000-2.200 | 800-1.200 |
| 13 | KD hàng ăn + uống (ăn + có rượu bia) | 1.000-2.000 | 800-1.200 |
| 14 | Dịch vụ phục vụ ( sấy, uốn tóc, gội…) | 1.000-2.200 | 400-800 |
| 15 | D.vụ sửa chữa vật phẩm tiêu dùng | 1.000-2.500 | 400-800 |
| 16 | D.vụ gia công chế biến VP tiêu dùng | 800 – 1.000 | 400-800 |
2/. Đối với những trường hợp chợ có lầu:
Mức thu trên lầu được phép thu bằng 60% mức thu tối thiểu so khung áp dụng chợ thị xã.
3/. Đối với chợ không có nhà lồng:
Mức thu được tính bằng 70% mức thu của chợ có nhà lồng và ngoài nhà lồng.
- 1Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND về đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 2Quyết định 23/2014/QĐ-UBND quy định mức thu Phí chợ tại chợ Trung tâm thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 3Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 5Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 1Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 1Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 2Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND về đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 5Nghị quyết 24/2005/NQ-HĐND về Tờ trình 1023/TT-UBND điều chỉnh mức thu phí quản lý chợ trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 6Quyết định 23/2014/QĐ-UBND quy định mức thu Phí chợ tại chợ Trung tâm thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 7Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Quyết định 2418/2005/QĐ-UBND ban hành Bảng khung mức thu phí quản lý chợ do tỉnh Bến Tre ban hành
- Số hiệu: 2418/2005/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/07/2005
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2005
- Ngày hết hiệu lực: 09/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
