Tóm tắt Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ Chín, ban hành quy định chi tiết về mức thu phí chợ áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động thương mại tại các chợ, tạo nguồn thu hợp lý để duy trì, nâng cấp cơ sở hạ tầng chợ, đồng thời bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, nhà đầu tư và hộ kinh doanh.
Mức thu phí chợ tối đa đối với các loại hình chợ (Điều 1)
Nghị quyết phân định rõ mức thu phí chợ dựa trên nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ và đối tượng kinh doanh, cụ thể như sau:
- Đối với các chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài trợ không hoàn lại: Mức thu phí tối đa được áp dụng theo phân loại chợ (loại 1, loại 2, loại 3) và hình thức kinh doanh:
- Chợ loại 1: Tổ chức, hộ kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ chịu mức thu tối đa là 200.000 đồng/m2/tháng. Hộ kinh doanh không cố định, không thường xuyên chịu mức thu tối đa là 8.000 đồng/người/ngày.
- Chợ loại 2: Tổ chức, hộ kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ chịu mức thu tối đa là 150.000 đồng/m2/tháng. Hộ kinh doanh không cố định, không thường xuyên chịu mức thu tối đa là 4.000 đồng/người/ngày.
- Chợ loại 3: Tổ chức, hộ kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ chịu mức thu tối đa là 100.000 đồng/m2/tháng. Hộ kinh doanh không cố định, không thường xuyên chịu mức thu tối đa là 2.000 đồng/người/ngày.
- Lưu ý: Việc phân loại chợ (loại 1, loại 2, loại 3) được thực hiện nghiêm túc theo các quy định tại Nghị định về phát triển và quản lý chợ của Chính phủ hiện hành.
- Đối với các chợ được đầu tư xây dựng ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước (nguồn vốn xã hội hóa, doanh nghiệp tự đầu tư): Nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư hạ tầng thương mại, Nghị quyết cho phép áp dụng mức thu phí cao hơn so với chợ đầu tư công. Tuy nhiên, mức thu tối đa không được vượt quá hai (02) lần mức thu quy định đối với chợ đầu tư từ ngân sách nhà nước có cùng phân loại tương ứng.
Thẩm quyền quyết định mức thu chi tiết của Ủy ban nhân dân tỉnh (Điều 2)
Để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tiễn của từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quyết định mức thu phí chợ cụ thể cho từng dự án chợ trên địa bàn. Việc quyết định này phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào hệ thống chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước.
- Phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế của từng huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bạc Liêu.
- Xem xét kỹ lưỡng tính chất, đặc điểm riêng biệt của từng dự án đầu tư chợ và đề án thu phí cụ thể do ban quản lý hoặc chủ đầu tư chợ xây dựng.
- Mức thu chi tiết được phê duyệt cho từng chợ tuyệt đối không được vượt quá mức thu phí tối đa quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm giám sát thực hiện (Điều 3)
Nghị quyết cũng quy định rõ về lộ trình áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Quy định bãi bỏ: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, chính thức bãi bỏ các quy định về phí hoa chi đã được ban hành trước đó tại Nghị quyết số 12/2003/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VI.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2014/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 07 tháng 4 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu”Xin thông qua Nghị quyết quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:
1. Các chợ do nhà nước đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài trợ không hoàn lại:
| Đối tượng nộp phí | Đơn vị tính | Mức thu phí tối đa | |||
| Chợ loại 1 | Chợ loại 2 | Chợ loại 3 | |||
| 1 | Tổ chức, hộ kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ | Đ/m2/tháng | 200. 000 | 150. 000 | 100. 000 |
| 2 | Hộ kinh doanh không cố định, không thường xuyên tại chợ | Đ/người/ngày | 8. 000 | 4. 000 | 2. 000 |
Việc phân loại chợ áp dụng theo Nghị định về phát triển và quản lý chợ của Chính phủ.
2. Các chợ được đầu tư xây dựng ngoài nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, tài trợ khác: Mức thu có thể cao hơn nhưng tối đa không quá hai lần (02) mức thu theo quy định nêu trên.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chính sách, pháp luật của nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội của từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; tính chất, đặc điểm của dự án và đề án thu phí của từng chợ để quyết định mức thu phí chợ cho phù hợp. Mức thu chi tiết cho từng dự án chợ cụ thể, không vượt quá mức thu phí tối đa của từng loại chợ tương ứng đã quy định tại
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua, bãi bỏ quy định về phí hoa chi tại Nghị quyết số 12/2003/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa VI.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ Chín thông qua. /.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe và phí chợ, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 69/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 29/2013/QĐ-UBND bổ sung danh mục phí, mức thu phí vệ sinh tại chợ trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 23/2014/QĐ-UBND quy định mức thu Phí chợ tại chợ Trung tâm thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 5Quyết định 2418/2005/QĐ-UBND ban hành Bảng khung mức thu phí quản lý chợ do tỉnh Bến Tre ban hành
- 6Quyết định 52/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 7Quyết định 26/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 38/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí chợ theo Nghị quyết 76/2014/NQ-HĐND về một số khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh do tỉnh Sơn La ban hành
- 8Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 9Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần đến hết ngày 31/12/2017
- 10Quyết định 348/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần đến hết ngày 31/12/2017
- 3Quyết định 348/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe và phí chợ, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9Quyết định 69/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 29/2013/QĐ-UBND bổ sung danh mục phí, mức thu phí vệ sinh tại chợ trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
- 12Quyết định 23/2014/QĐ-UBND quy định mức thu Phí chợ tại chợ Trung tâm thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 13Quyết định 2418/2005/QĐ-UBND ban hành Bảng khung mức thu phí quản lý chợ do tỉnh Bến Tre ban hành
- 14Quyết định 52/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 15Quyết định 26/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 38/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí chợ theo Nghị quyết 76/2014/NQ-HĐND về một số khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh do tỉnh Sơn La ban hành
Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Số hiệu: 01/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/04/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Võ Văn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
