Quyết định số 24/2008/QĐ-BGTVT quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định rõ vai trò, thẩm quyền và mô hình hoạt động của cơ quan thanh tra ngành giao thông vận tải nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Vị trí và chức năng của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải
Thanh tra Bộ Giao thông vận tải (viết tắt là MTI - Ministry of Transport Inspectorate) là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, đóng vai trò là một mắt xích trong hệ thống tổ chức Thanh tra giao thông vận tải. Thanh tra Bộ thực hiện hai chức năng cốt lõi bao gồm:
- Thanh tra hành chính đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Giao thông vận tải.
- Thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải trên phạm vi cả nước.
Về mối quan hệ công tác, Thanh tra Bộ chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp từ Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Đồng thời, cơ quan này cũng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về mặt nghiệp vụ, công tác và tổ chức từ Thanh tra Chính phủ. Về tư cách pháp lý, Thanh tra Bộ có con dấu riêng, có tài khoản riêng mở tại Kho bạc Nhà nước và được phép sử dụng con dấu của Bộ Giao thông vận tải khi Chánh Thanh tra Bộ ký các văn bản thừa lệnh Bộ trưởng.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải
Thanh tra Bộ được giao các nhiệm vụ và quyền hạn toàn diện để thực thi pháp luật trong ngành giao thông vận tải, cụ thể:
- Xây dựng thể chế: Chủ trì hoặc phối hợp soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng và xử lý vi phạm hành chính trong ngành giao thông vận tải.
- Thực hiện hoạt động thanh tra: Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ được giao đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng. Tiến hành thanh tra, kiểm tra chuyên ngành việc chấp hành pháp luật giao thông vận tải đối với mọi tổ chức, cá nhân trên phạm vi toàn quốc và thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
- Phòng, chống tham nhũng và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Hỗ trợ Bộ trưởng tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng; giữ vai trò thường trực Ban chỉ đạo phối hợp phòng, chống tham nhũng của Bộ; chủ trì công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ: Quản lý, chỉ đạo toàn diện về tổ chức, hoạt động nghiệp vụ đối với Thanh tra các Cục thuộc Bộ; phối hợp với Thanh tra Cục để hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho lực lượng Thanh tra giao thông vận tải tại các địa phương.
- Kiến nghị và xử lý sau thanh tra: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách pháp luật chuyên ngành; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ các quyết định trái pháp luật phát hiện qua thanh tra; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra.
- Tuyên truyền và hợp tác: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính và an toàn giao thông; phối hợp với thanh tra các bộ, ngành, địa phương trong công tác đấu tranh, phòng ngừa vi phạm pháp luật.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính và tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
Chánh Thanh tra Bộ là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Bộ với các quyền hạn cụ thể:
- Lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của cơ quan Thanh tra Bộ.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra định kỳ để trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Trình Bộ trưởng quyết định các cuộc thanh tra thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng; trực tiếp ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra hoặc phân công Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ.
- Kiến nghị Bộ trưởng tạm đình chỉ thi hành các quyết định sai trái về công tác thanh tra của các cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt theo thẩm quyền.
- Kiểm tra, xác minh và có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ các quyết định xử lý vi phạm của Chánh Thanh tra Cục nếu phát hiện các quyết định đó trái pháp luật.
- Kiến nghị Bộ trưởng xem xét trách nhiệm và xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng.
- Ban hành kết luận thanh tra đối với các cuộc thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ trực tiếp ra quyết định.
Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải
Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ được thiết kế tinh gọn nhằm bảo đảm tính chuyên môn hóa cao:
- Các phòng chuyên môn trực thuộc: Bao gồm Phòng Tổng hợp, Phòng Thanh tra 1, Phòng Thanh tra 2 và Phòng Thanh tra 3. Việc thành lập hoặc giải thể các phòng này do Bộ trưởng quyết định dựa trên đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ. Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác giữa các phòng.
- Đội ngũ lãnh đạo và công chức: Thanh tra Bộ gồm có Chánh Thanh tra Bộ, các Phó Chánh Thanh tra Bộ, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chuyên viên, thanh tra viên.
- Cơ chế bổ nhiệm: Chánh Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm sau khi có sự thống nhất bằng văn bản với Tổng Thanh tra Chính phủ. Phó Chánh Thanh tra Bộ do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ. Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Thứ trưởng – Thủ trưởng Cơ quan Bộ bổ nhiệm theo ủy quyền của Bộ trưởng.
Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra Bộ
Hoạt động của Thanh tra Bộ tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tổ chức hành chính và pháp luật thanh tra:
- Thanh tra Bộ hoạt động theo quy định của pháp luật về thanh tra và quy chế làm việc của Bộ.
- Bộ trưởng chỉ đạo hoạt động của Thanh tra Bộ chủ yếu thông qua Chánh Thanh tra Bộ.
- Áp dụng chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ phòng. Các Phó Chánh Thanh tra giúp việc cho Chánh Thanh tra và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Thanh tra Bộ về hoạt động của phòng mình.
- Công chức, thanh tra viên chịu sự quản lý trực tiếp của Chánh Thanh tra Bộ và Trưởng phòng. Trong trường hợp Lãnh đạo Bộ làm việc trực tiếp và giao nhiệm vụ cho cấp dưới, người được giao nhiệm vụ phải thực hiện và báo cáo lại ngay cho Chánh Thanh tra Bộ.
- Đoàn thanh tra và các thanh tra viên hoạt động theo Luật Thanh tra và Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra do Thanh tra Chính phủ ban hành.
Kinh phí hoạt động và điều khoản thi hành
Thanh tra Bộ được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước, đồng thời được trích, lập, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí khác theo quy định đặc thù của pháp luật thanh tra.
Quyết định 24/2008/QĐ-BGTVT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và chính thức thay thế cho Quyết định số 21/2004/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2008/QĐ-BGTVT | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2008 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Thanh tra năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 136/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Thanh tra Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra Bộ) là cơ quan của Bộ Giao thông vận tải, thuộc hệ thống tổ chức Thanh tra giao thông vận tải, thực hiện chức năng thanh tra hành chính đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
Thanh tra Bộ hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Thanh tra Bộ có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, được sử dụng con dấu của Bộ khi Chánh Thanh tra Bộ ký văn bản thừa lệnh Bộ trưởng.
Thanh tra Bộ có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: Ministry of Transport Inspectorate, viết tắt là: MTI.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; thanh tra các vụ việc khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao.
3. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành giao thông vận tải đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
4. Giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng và làm nhiệm vụ thường trực Ban chỉ đạo phối hợp thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng của Bộ; giúp Bộ trưởng công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
5. Tổng kết thực tiễn, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho thanh tra viên, chuyên viên làm công tác thanh tra, cộng tác viên thanh tra trong các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ và thanh tra giao thông vận tải ở địa phương.
6. Quản lý, chỉ đạo về công tác, tổ chức và hoạt động nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra Cục thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra Cục); chủ trì, phối hợp với Thanh tra Cục hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra giao thông vận tải ở địa phương.
7. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý ngành giao thông vận tải; kiến nghị đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quyết định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra.
8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị và quyết định xử lý sau thanh tra.
9. Phối hợp với thanh tra các Bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp và các cơ quan liên quan trong quá trình thanh tra và thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn, đấu thanh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
10. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải;
11. Tuyên truyền pháp luật về thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính; trật tự an toàn giao thông.
12. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản được giao theo quy định.
13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra bộ.
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải; trực tiếp quản lý, điều hành cơ quan Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Quyết định này và các quy định khác của pháp luật.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
3. Trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thanh tra theo thẩm quyền.
4. Quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra hoặc phân công Thanh tra viên thuộc hệ thống tổ chức Thanh tra Giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
5. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tạm đình chỉ thi hành quyết định sai trái về công tác thanh tra của cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Giao thông vận tải.
6. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
7. Kiểm tra, xác minh, ra quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quyết định xử lý vi phạm của Chánh thanh tra Cục nếu có căn cứ xác định quyết định đó trái pháp luật hoặc gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
8. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.
9. Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra để ra kết luận về nội dung thanh tra, đối với trường hợp Chánh thanh tra Bộ ra quyết định thanh tra.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ
1. Thanh tra Bộ được tổ chức các phòng trực thuộc:
a) Phòng Tổng hợp;
b) Phòng Thanh tra 1;
c) Phòng Thanh tra 2;
d) Phòng Thanh tra 3.
Khi xét thấy cần thiết, Chánh Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng thành lập hoặc giải thể phòng thuộc Thanh tra Bộ. Chánh Thanh tra Bộ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ làm việc của các phòng.
2. Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra Bộ, một số Phó Chánh thanh tra Bộ, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Bộ trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Bộ được giao.
3. Chánh Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra. Phó Chánh thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ.
4. Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng – Thủ trưởng Cơ quan Bộ bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ. Thanh tra viên các cấp được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
1. Thanh tra Bộ hoạt động theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định tại Quyết định này.
2. Bộ trưởng chỉ đạo hoạt động đối với Thanh tra Bộ chủ yếu thông qua Chánh thanh tra Bộ. Chánh thanh tra Bộ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc thực hiện chức năng thanh tra và nhiệm vụ được phân công theo quy định của pháp luật.
3. Chánh thanh tra Bộ lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra theo chế độ phòng. Các Phó Chánh thanh tra Bộ giúp việc Chánh thanh tra Bộ, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Chánh thanh tra Bộ và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Bộ về phần việc đó. Trưởng phòng tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Thanh tra Bộ về phần việc được phân công.
4. Công chức thuộc Thanh tra Bộ chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Chánh thanh tra Bộ, Trưởng phòng và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Chánh thanh tra Bộ, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Bộ và Trưởng phòng về phần nhiệm vụ được giao. Trong trường hợp Bộ trưởng và các Thứ trưởng làm việc trực tiếp với Phó Chánh thanh tra Bộ, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Thanh tra viên và chuyên viên, thì Phó Chánh thanh tra bộ, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Thanh tra viên và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, sau đó báo cáo lại với Chánh Thanh tra Bộ.
5. Đoàn Thanh tra, Thanh tra viên trong Đoàn thực hiện nhiệm vụ theo Luật Thanh tra và Quy chế hoạt động của Đoàn Thanh tra do Thanh tra Chính phủ ban hành.
6. Thanh tra Bộ có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Bộ trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Thanh tra Bộ được cấp kinh phí hoạt động; được trích, lập, quản lý và sử dụng các khoản kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; bãi bỏ Quyết định số 21/2004/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải.
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 21/2004/QĐ-BGTVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 1160/QĐ-BGTVT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức tham mưu giúp việc Bộ trưởng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1Quyết định 21/2004/QĐ-BGTVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 1160/QĐ-BGTVT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức tham mưu giúp việc Bộ trưởng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1Nghị định 136/2004/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Giao thông vận tải
- 2Luật Thanh tra 2004
- 3Nghị định 178/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 4Nghị định 51/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải
Quyết định 24/2008/QĐ-BGTVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 24/2008/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/11/2008
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Hồ Nghĩa Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 691 đến số 692
- Ngày hiệu lực: 07/01/2009
- Ngày hết hiệu lực: 04/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
