Quyết định 21/2004/QĐ-BGTVT quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống tổ chức, phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thanh tra ngành giao thông vận tải nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Vị trí và chức năng của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải
Thanh tra Bộ Giao thông vận tải là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, đóng vai trò là một mắt xích trong hệ thống tổ chức Thanh tra giao thông vận tải. Cơ quan này thực hiện hai chức năng cốt lõi bao gồm:
- Thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
- Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải trên phạm vi cả nước.
Về cơ chế hoạt động và quản lý, Thanh tra Bộ chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp từ Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Đồng thời, cơ quan này cũng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về mặt công tác, tổ chức và nghiệp vụ từ Thanh tra Chính phủ. Thanh tra Bộ có tư cách pháp nhân độc lập, sở hữu con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được phép sử dụng con dấu của Bộ Giao thông vận tải khi Chánh Thanh tra Bộ ký văn bản thừa lệnh Bộ trưởng. Tên giao dịch tiếng Anh của cơ quan là Ministry of Transport Inspectorate (viết tắt là MTI).
Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải
Thanh tra Bộ được giao quyền hạn và nhiệm vụ toàn diện trên nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước, cụ thể:
- Công tác xây dựng pháp luật: Tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra; chủ trì hoặc phối hợp xây dựng các văn bản pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải để trình cấp có thẩm quyền ban hành.
- Hoạt động thanh tra hành chính: Tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ được giao đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Hoạt động thanh tra chuyên ngành: Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành giao thông vận tải đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trên phạm vi cả nước; thực hiện quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
- Phòng chống tham nhũng và giải quyết khiếu nại: Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; hỗ trợ Bộ trưởng trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ: Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ thực hiện pháp luật về thanh tra; quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ đối với Thanh tra Cục thuộc Bộ; phối hợp hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải (hoặc Sở Giao thông công chính).
- Kiến nghị và xử lý sau thanh tra: Kiến nghị hoàn thiện chính sách pháp luật chuyên ngành; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ các quyết định trái pháp luật phát hiện qua thanh tra; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị và quyết định xử lý sau thanh tra.
- Hợp tác và đào tạo: Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho thanh tra viên, cộng tác viên và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc; phối hợp với thanh tra các bộ, ngành, địa phương trong công tác đấu tranh, phòng ngừa vi phạm pháp luật.
- Quản lý nội bộ: Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng; quản lý tổ chức, biên chế, tài chính và tài sản được giao.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải
Chánh Thanh tra Bộ là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Bộ. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể bao gồm:
- Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Bộ; trực tiếp điều hành bộ máy Thanh tra Bộ.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra để trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.
- Trình Bộ trưởng quyết định các cuộc thanh tra thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng; trực tiếp ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra, hoặc phân công thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ.
- Kiến nghị Bộ trưởng tạm đình chỉ thi hành các quyết định sai trái về công tác thanh tra của các cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo đúng thẩm quyền pháp luật quy định.
- Kiểm tra, xác minh và ra quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quyết định xử lý vi phạm của Chánh Thanh tra Cục nếu phát hiện các quyết định đó trái pháp luật hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi hợp pháp của công dân.
- Kiến nghị Bộ trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng; phối hợp với người đứng đầu các cơ quan khác để xử lý vi phạm đối với nhân sự thuộc quyền quản lý của họ.
- Ban hành kết luận thanh tra đối với các cuộc thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ ra quyết định.
Cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra Bộ
Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ được thiết kế chuyên sâu theo từng lĩnh vực phụ trách:
- Phòng Tổng hợp: Tham mưu về công tác kế hoạch, tổng hợp, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; quản lý tiêu chuẩn chức danh thanh tra viên; quản lý tài chính, tài sản; thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng tại cơ quan Bộ.
- Phòng thanh tra I: Tham mưu thực hiện công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ và hàng không.
- Phòng thanh tra II: Tham mưu thực hiện công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong các lĩnh vực giao thông vận tải đường sông, đường sắt và hàng hải.
Trong trường hợp cần thiết, Chánh Thanh tra Bộ có quyền trình Bộ trưởng quyết định thành lập mới hoặc giải thể các Phòng trực thuộc. Chánh Thanh tra Bộ cũng là người quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác giữa các Phòng.
Về mặt nhân sự, Thanh tra Bộ gồm có Chánh Thanh tra Bộ, các Phó Chánh Thanh tra Bộ, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, các Thanh tra viên và Chuyên viên. Quy trình bổ nhiệm được quy định chặt chẽ:
- Chánh Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có sự thống nhất ý kiến với Tổng thanh tra Chính phủ.
- Phó Chánh Thanh tra Bộ do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm dựa trên đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ.
- Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chánh Thanh tra Bộ trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm.
- Biên chế của Thanh tra Bộ thuộc biên chế hành chính của Bộ Giao thông vận tải, do Bộ trưởng quyết định phân bổ hàng năm.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 21/2004/QĐ-BGTVT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra ban hành kèm theo Quyết định số 1151/QĐ-TTr ngày 12 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, đồng thời bãi bỏ mọi quy định trước đây trái với Quyết định này. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2004/QĐ-BGTVT | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 21/2004/QĐ-BGTVT NGÀY 02 THÁNG 11 NĂM 2004 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 136/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
Thanh tra Bộ Giao thông vận tải ( sau đây gọi là Thanh tra Bộ) là cơ quan của Bộ Giao thông vận tải, thuộc hệ thống tổ chức Thanh tra giao thông vận tải, thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
Thanh tra Bộ hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Thanh tra Bộ có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, được sử dụng con dấu của Bộ khi Chánh Thanh tra Bộ ký văn bản thừa lệnh Bộ trưởng.
Thanh tra Bộ có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh : Ministry of Transport Inspectorate, viết tắt là: MTI
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
1. Tham gia xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra; chủ trì hoặc tham gia xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; thanh tra các vụ việc khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao.
3. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành giao thông vận tải của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện công tác phòng ngừa, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; giúp Bộ trưởng tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
5. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đối với Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, chương trình, kế hoạch công tác, nghiệp vụ thanh tra.
6. Quản lý, chỉ đạo về công tác, tổ chức và hoạt động nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra Cục thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra Cục); chủ trì, phối hợp với Thanh tra Cục hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải (hoặc Sở Giao thông công chính);
7. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý ngành giao thông vận tải; kiến nghị đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quyết định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra.
8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra.
9. Phối hợp với các cơ quan có liên quan để đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
10. Phối hợp với Thanh tra các Bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp và các cơ quan liên quan trong quá trình thanh tra và thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
11. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng ngừa, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải.
12. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản được giao theo quy định.
13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải; trực tiếp quản lý, điều hành cơ quan Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Quyết định này và các quy định khác của pháp luật.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
3. Trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thanh tra theo thẩm quyền.
4. Quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra hoặc phân công Thanh tra viên thuộc hệ thống tổ chức Thanh tra giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
5. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tạm đình chỉ thi hành quyết định sai trái về công tác thanh tra của cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Giao thông vận tải.
6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
7. Kiểm tra, xác minh, ra quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quyết định xử lý vi phạm của Chánh Thanh tra Cục, nếu có căn cứ xác định quyết định đó trái pháp luật hoặc gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
8. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.
9. Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra để kết luận về nội dung thanh tra, đối với trường hợp Chánh Thanh tra Bộ ra quyết định thanh tra.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Thanh tra Bộ được tổ chức thành các Phòng, bao gồm:
a) Phòng Tổng hợp: tham mưu, giúp Chánh Thanh tra Bộ về công tác kế hoạch - tổng hợp; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, quản lý tiêu chuẩn chức danh thanh tra viên giao thông vận tải; quản lý tài chính - tài sản của Thanh tra Bộ; công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, chống tham nhũng ở cơ quan Bộ Giao thông vận tải.
b) Phòng thanh tra I: tham mưu, giúp Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, chống tham nhũng thuộc các lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ và hàng không.
c) Phòng thanh tra II: tham mưu, giúp Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, chống tham nhũng thuộc các lĩnh vực giao thông vận tải đường sông, đường sắt và hàng hải.
Khi xét thấy cần thiết, Chánh Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng thành lập thêm hoặc giải thể Phòng thuộc Thanh tra Bộ.
Chánh Thanh tra Bộ quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ làm việc của các Phòng.
2. Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra Bộ, Phó Chánh Thanh tra Bộ, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Thanh tra viên và Chuyên viên (nếu có).
Chánh Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất với Tổng thanh tra. Phó Chánh Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chánh Thanh tra Bộ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Thanh tra viên được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
3. Biên chế của Thanh tra Bộ thuộc biên chế hành chính của Bộ Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định giao hàng năm.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 1151/QĐ-TTr ngày 12 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra của Bộ Giao thông vận tải; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| Đào Đình Bình (Đã ký) |
- 1Quyết định 1151-QĐ-TTr năm 1993 về "Quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra của Bộ Giao thông vận tải" do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 2079-PC năm 1990 về thành lập lượng lực Thanh tra Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải và Bưu điện ban hành
- 3Thông tư liên tịch 03/2005/TTLT-BGTVT-BNV hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của thanh tra giao thông vận tải ở địa phương do Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nội vụ ban hành
- 4Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quyết định 24/2008/QĐ-BGTVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1Quyết định 1151-QĐ-TTr năm 1993 về "Quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra của Bộ Giao thông vận tải" do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 2079-PC năm 1990 về thành lập lượng lực Thanh tra Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải và Bưu điện ban hành
- 3Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quyết định 24/2008/QĐ-BGTVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1Nghị định 34/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 2Nghị định 136/2004/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Giao thông vận tải
- 3Luật Thanh tra 2004
- 4Thông tư liên tịch 03/2005/TTLT-BGTVT-BNV hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của thanh tra giao thông vận tải ở địa phương do Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nội vụ ban hành
Quyết định 21/2004/QĐ-BGTVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 21/2004/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/11/2004
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Đào Đình Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 7
- Ngày hiệu lực: 25/11/2004
- Ngày hết hiệu lực: 07/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
